Bùi Trần Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
Bài 1
(2 điểm) Số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của một vật chuyển động được ghi trong bảng sau:
Độ dịch chuyển (cm) | 0 | 20 | 40 | 60 | 60 | 60 |
Thời gian (s) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
a) Tính độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu.
b) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động này.
Hướng dẫn giải:
a. Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu:
\(\text{v} = \frac{d}{t} = \frac{60}{3} = 20 c m / s = 0 , 2 m / s\)
b. Đồ thị
- Vật có phương ngang, cùng chiều với lực kéo (chiều chuyển động), gia tốc có độ lớn là 0,54m/\(s^2\)
Ta có: OB = 4 - 1 = 3m
\(1.\overrightarrow{F_1}+3.\overrightarrow{F_2}-OC.\overrightarrow{F_3}=0\) \(\Leftrightarrow20+300-OC.\overrightarrow{F_3}=0\)
\(-OC.\overrightarrow{F_3}=-320\Leftrightarrow160OC=320\Rightarrow OC=\frac{320}{160}=2m\)
Vậy OC có độ dài là 2m.
Ta có: \(v_0=36\operatorname{km}\) /h = 10m/s
Ta có: \(\Delta S_4=S_4-S_3=4v_0+\frac12a.4^2-\left(3v_0+\frac12a.3^2\right)=4v_0-3v_0+8a-4,5a=v_0+3,5a=13,5\)
\(\Leftrightarrow10+3,5a=13,5\Rightarrow a=\frac{13,5-10}{3,5}=1\) m/\(s^2\)
Vậy gia tốc chuyển động của vật là 1m/\(s^2\)