Bùi Trần Anh Thư
Giới thiệu về bản thân
Công toàn phần là:
Atp=Fl=1200.5=6000J
Công có ích là:
Ai=Atp.H=6000.80%=4800J
Chiều cao của mặt phẳng nghiêng là:
h=AiP=4800300.10=1,6(m)
Công toàn phần là:
Atp=Fl=1200.5=6000J
Công có ích là:
Ai=Atp.H=6000.80%=4800J
Chiều cao của mặt phẳng nghiêng là:
h=AiP=4800300.10=1,6(m)
Công toàn phần là:
Atp=Fl=1200.5=6000J
Công có ích là:
Ai=Atp.H=6000.80%=4800J
Chiều cao của mặt phẳng nghiêng là:
h=AiP=4800300.10=1,6(m)
m = 0,5kg
v = 9,49m/s
a, 2400w
b, 5400w
a)
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b)
Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.
ΔfH2980=−542,83−2.167,16−(−795,0)=-82,15 kj/mol
a,
Chất oxi hóa : HNO3
Chất khử : Fe
Quá trình oxi hóa : Fe ---> Fe+3 + 3e x 1
Quá trình khử N+5 + 3e ---> N+2 x 1
Fe + 4HNO3 ----> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
b,
Chất oxi hóa : KMnO4
Chất khử : FeSO4
Quá trình oxi hóa : (2.Fe+2 ---> 2.Fe+3 + 2e) x 5
Quá trình khử : (Mn+7 + 5e --> Mn+2 ) x 2
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 →→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.
Khi đèn cân bằng, các lực tác dụng lên đèn được biểu diễn như sau:

Vì đèn nằm cân bằng, theo Định luật 2 Newton ta có:
\(\overset{\rightarrow}{P} + \left(\overset{\rightarrow}{T}\right)_{1} + \left(\overset{\rightarrow}{T}\right)_{2} = \overset{\rightarrow}{0}\)
\(\Rightarrow \left(\overset{\rightarrow}{T}\right)_{1} + \left(\overset{\rightarrow}{T}\right)_{2} = - \overset{\rightarrow}{P}\)
Theo hình vẽ ta có: \(T_{1} = T_{2} = \frac{P}{2 c o s 3 0^{o}} = \frac{m . g}{2 c o s 3 0^{o}} = \frac{1 , 2.9 , 8}{2 c o s 3 0^{o}} = 6 , 8\) N
m=4.103kg; \(\text{v}_{0} = 18 k m / h = 5 m / s\)
\(s = 50 m ;\) \(\mu = 0 , 05 ;\) \(g = 10 m / s^{2}\)
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Các lực tác dụng lên xe: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực kéo của động cơ \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
- \(F_{x} = F - F_{m s} = m a\) (1)
- \(F_{y} = N - P = 0\) (2)
(1) \(\Rightarrow N = P = m g = 4.1 0^{3} . 10 = 4.1 0^{4}\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 05.4.1 0^{4} = 2000\) N
a. \(\text{v}_{1} = 54 k m / h = 15 m / s\)
Ta có: \(\text{v}_{1}^{2} - \text{v}_{0}^{2} = 2 a s\)
Gia tốc của vật là: \(a = \frac{\text{v}_{1}^{2} - \text{v}_{0}^{2}}{2 s} = \frac{1 5^{2} - 5^{2}}{2.50} = 2\) m/s2
Thay vào (1) ta có:
\(F = F_{m s} + m a = 2000 + 4.1 0^{3} . 2 = 10000 N\)
b. \(\text{v}_{2} = 72 k m / h = 20 m / s\)
Ta có: \(\text{v}_{2} = \text{v}_{0} + a t_{2} \Rightarrow t_{2} = \frac{\text{v}_{2} \&\text{nbsp};-\&\text{nbsp};\text{v}_{0}}{a} = \frac{20 - 5}{2} = 7 , 5 s\)
Vậy sau 7,5 s từ lúc tăng tốc thì ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó là:
\(s_{2} = \text{v}_{0} t_{2} + \frac{1}{2} a t_{2}^{2} = 5.7 , 5 + \frac{1}{2} . 2.7 , 5^{2} = 93 , 75 m\)