Trần Bảo Anh
Giới thiệu về bản thân
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Theo định luật bảo toàn cơ năng ta có:
\(W = W_{đ} + W_{t} = \frac{3}{2} W_{t} + W_{t} = \frac{5}{2} W_{t}\)
\(\Rightarrow W = \frac{5}{2} . m g h\)
\(\Rightarrow m = \frac{2 W}{5 g h} = \frac{2.37 , 5}{5.10.3} = 0 , 5\) kg
Ta có: \(W_{đ} = \frac{3}{2} W_{t} \Rightarrow \frac{1}{2} m v^{2} = \frac{3}{2} m g h\)
\(\Rightarrow v = \sqrt{3 g h} = \sqrt{3.10.3} = 9 , 49\) m/s
m = 2 tấn = 2000 kg
\(v_{1}\) = 21,6 km/h = 6 m/s
Gia tốc của xe là: \(a = \frac{v_{1} - v_{0}}{t} = \frac{6 - 0}{15} = 0 , 4\) m/s2
Quãng đường mà xe di chuyển được là: \(s = \frac{1}{2} a t^{2} = \frac{1}{2} . 0 , 4.1 5^{2} = 45\) m
a. Ma sát giữa bánh xe và đường nhỏ không đáng kể.
Lực kéo của động cơ xe là: \(F_{k} = m a = 2000.0 , 4 = 800\) N
Công mà động cơ thực hiện là: \(A = F_{k} . s = 800.45 = 36000\) J
Công suất của động cơ là: \(P = \frac{A}{t} = \frac{36000}{15} = 2400\) W
b. Ma sát giữa bánh xe và đường là 0,05.
Hợp lực tác dụng lên xe là: \(F_{h l} = m a = 2000.0 , 4 = 800\) N
Lực ma sát: \(F_{m s} = \mu . N = \mu m g = 0 , 05.2000.10 = 1000\) N
Ta có: \(F_{h l} = F_{k} - F_{m s}\)
Vậy lực kéo của động cơ là: \(F_{k} = F_{h l} + F_{m s} = 800 + 1000 = 1800\) N
Công mà động cơ thực hiện là: \(A = F_{k} . s = 1800.45 = 81000\) J
Công suất của động cơ là: \(P = \frac{A}{t} = \frac{81000}{15} = 5400\) W
a) 5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL
ΔrH2980=∑ΔfH2980(sp)−∑ΔfH2980(cđ)
= -542,83 + (-167,16) - (-795,0)
= 85,01 kJ/mol.
a. Fe0 + HN+5O3 Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O.
Chất khử: Fe
Chất oxi hóa: HNO3
Quá trình oxi hóa: Feo --> Fe+3 +3e
Quá trình khử: N+5 + 3e ---> N+2
1Fe + 4HNO3 1Fe(NO3)3 + 1NO + 2H2O.
b. KMn+7O4 + Fe+2SO4 + H2SO4 Fe2+3(SO4)3 + Mn+2SO4 + K2SO4 + H2O.
Chất khử: FeSO4
Chất oxi hóa: KMnO4
Quá trình oxi hóa: 2Fe+2 ---> Fe2+3 + 1e.2
Quá trình khử: Mn+7 +5e ----> Mn+2
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 \(\rightarrow\) 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
m=4.103kg; \(\text{v}_{0} = 18 k m / h = 5 m / s\)
\(s = 50 m ;\) \(\mu = 0 , 05 ;\) \(g = 10 m / s^{2}\)
Các lực tác dụng lên xe: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực kéo của động cơ \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
- \(F_{x} = F - F_{m s} = m a\) (1)
- \(F_{y} = N - P = 0\) (2)
(1) \(\Rightarrow N = P = m g = 4.1 0^{3} . 10 = 4.1 0^{4}\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 05.4.1 0^{4} = 2000\) N
a. \(\text{v}_{1} = 54 k m / h = 15 m / s\)
Ta có: \(\text{v}_{1}^{2} - \text{v}_{0}^{2} = 2 a s\)
Gia tốc của vật là: \(a = \frac{\text{v}_{1}^{2} - \text{v}_{0}^{2}}{2 s} = \frac{1 5^{2} - 5^{2}}{2.50} = 2\) m/s2
Thay vào (1) ta có:
\(F = F_{m s} + m a = 2000 + 4.1 0^{3} . 2 = 10000 N\)
b. \(\text{v}_{2} = 72 k m / h = 20 m / s\)
Ta có: \(\text{v}_{2} = \text{v}_{0} + a t_{2} \Rightarrow t_{2} = \frac{\text{v}_{2} \&\text{nbsp};-\&\text{nbsp};\text{v}_{0}}{a} = \frac{20 - 5}{2} = 7 , 5 s\)
Vậy sau 7,5 s từ lúc tăng tốc thì ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó là:
\(s_{2} = \text{v}_{0} t_{2} + \frac{1}{2} a t_{2}^{2} = 5.7 , 5 + \frac{1}{2} . 2.7 , 5^{2} = 93 , 75 m\)
a. Độ lớn vận tốc trung bình của vật trong 3 s đầu:
\(\text{v} = \frac{d}{t} = \frac{60}{3} = 20 c m / s = 0 , 2 m / s\)
Thanh có trục quay cố định O, chịu tác dụng của ba lực: \(\overset{\rightarrow}{P} , \overset{\rightarrow}{T} , \overset{\rightarrow}{Q}\).
Áp dụng quy tắc moment lực với trục quay tại O ta có:
\(M_{T} = M_{P}\) (do \(M_{Q} = 0\))
\(\Rightarrow T . O H = P . O G\)
\(\Rightarrow T . O A . s i n 3 0^{o} = P . \frac{1}{2} O A\)
\(\Rightarrow T = P = m g = 1 , 6.10 = 16 N\)
Ta có:
\(T_{A C} = P t a n 3 0^{o} = m g t a n 3 0^{o} = 8.9 , 8. t a n 3 0^{o} = 45 , 3 N\)
\(T_{A B} = \frac{P}{c o s 3 0^{o}} = \frac{m g}{c o s 3 0^{o}} = \frac{8.9 , 8}{c o s 3 0^{o}} = 90 , 5 N\)
Các lực tác dụng lên thùng: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực đẩy \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Coi thùng như một chất điểm.
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
\(\begin{cases}F_{x}^{}=F-F_{ms}^{}=ma\\ F_{y}^{}=N-P=0\end{cases}\)
\(\Rightarrow N = P = m g = 40.9 , 8 = 392\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 35.392 = 137 , 2\) N
\(\Rightarrow a = \frac{F - F_{m s}}{m} = \frac{160 - 137 , 2}{40} = 0 , 57\) m/s2
Vậy gia tốc có độ lớn 0,604 m/s2 và hướng theo chiều chuyển động của thùng.