Nguyễn Thị Yến Nhi
Giới thiệu về bản thân
Định kiến xã hội là gì?
Định kiến xã hội là những đánh giá, nhận định sai lệch hoặc định sẵn về một nhóm người, một vấn đề mà không dựa trên sự thật hoặc bằng chứng khách quan. Định kiến thường do thiếu hiểu biết, sự sợ hãi hoặc ảnh hưởng của truyền thống, phong tục.
Ảnh hưởng của định kiến xã hội đến cá nhân và cộng đồng:
- Đối với cá nhân:
- Gây ra sự phân biệt, kỳ thị, làm tổn thương tinh thần, giảm cơ hội phát triển.
- Làm người bị định kiến cảm thấy bị cô lập, tự ti, mất niềm tin vào bản thân.
- Đối với cộng đồng:
- Làm chia rẽ xã hội, tạo ra sự bất công và mâu thuẫn giữa các nhóm người.
- Ngăn cản sự phát triển hài hòa và sự đoàn kết trong cộng đồng.
a) Chia hết cho 2
- Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng là số chẵn (0 hoặc 2).
- Hai chữ số khác nhau.
- Số có hai chữ số, chữ số hàng chục không được là 0 (vì không phải số hai chữ số).
Các số thỏa mãn:
- Hàng chục: 2 hoặc 5 (không thể là 0)
- Hàng đơn vị: 0 hoặc 2 (số chẵn), khác với hàng chục.
Tạo các số:
- Hàng chục = 2 → hàng đơn vị ≠ 2 → 0 → 20
- Hàng chục = 5 → hàng đơn vị có thể là 0 hoặc 2
- 50
- 52
Kết quả: 20, 50, 52
b) Chia hết cho 5
- Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Hai chữ số khác nhau.
- Chữ số hàng chục không là 0.
Tạo các số:
- Hàng chục = 2 hoặc 5
- Hàng đơn vị = 0 hoặc 5
Số có hai chữ số khác nhau:
- Hàng chục = 2 → hàng đơn vị = 0 hoặc 5 → 20, 25
- Hàng chục = 5 → hàng đơn vị ≠ 5 (phải khác nhau) → 50
Kết quả: 20, 25, 50
c) Chia hết cho cả 2 và 5
- Số phải chia hết cho 10 (vì 2 và 5 cùng chia hết → chia hết cho 10).
- Số có chữ số tận cùng là 0.
- Hai chữ số khác nhau.
- Chữ số hàng chục ≠ 0.
Tạo số:
- Hàng chục = 2 hoặc 5
- Hàng đơn vị = 0
Số khác nhau:
- 20
- 50
Kết quả: 20, 50
a) Ba vectơ bằng vectơ \(\overset{\rightarrow}{A A^{'}}\):
\(\overset{\rightarrow}{B B^{'}} , \overset{\rightarrow}{C C^{'}} , \overset{\rightarrow}{D D^{'}}\)
Giải thích: Các vectơ này đều cùng hướng và bằng độ dài với \(\overset{\rightarrow}{A A^{'}}\) vì chúng là các đoạn thẳng nối giữa đáy và mặt trên song song và bằng nhau.
b) Ba vectơ là vectơ đối của vectơ \(\overset{\rightarrow}{A A^{'}}\):
\(\overset{\rightarrow}{A^{'} A} , \overset{\rightarrow}{B^{'} B} , \overset{\rightarrow}{C^{'} C} , \overset{\rightarrow}{D^{'} D}\)
Giải thích: Vectơ đối của \(\overset{\rightarrow}{A A^{'}}\) là vectơ cùng độ dài nhưng ngược hướng, nên là các vectơ nối từ điểm phía trên xuống điểm phía dưới tương ứng.
Bài thơ “Mẹ” của tác giả Đỗ Trung Lai để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng và sự hy sinh vô bờ của người mẹ. Qua bài thơ, tác giả đã khắc họa hình ảnh người mẹ một cách giản dị nhưng đầy xúc động, khiến người đọc cảm nhận rõ nét tình yêu thương và sự vất vả mà mẹ dành cho con.
Nội dung bài thơ tập trung thể hiện chủ đề tình mẹ vô cùng thiêng liêng, cao cả. Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh giàu biểu cảm để làm nổi bật tình mẫu tử, như câu thơ: “Mẹ là dòng sữa ngọt ngào / Nuôi con lớn khôn qua bao tháng ngày” gợi lên hình ảnh người mẹ dịu dàng, tảo tần chăm sóc con từng ngày. Không chỉ thế, những vần thơ như “Đôi tay mẹ nhăn nheo vì gió sương” thể hiện sự gian khổ, vất vả mà mẹ đã trải qua, sẵn sàng hy sinh tất cả để con được hạnh phúc, trưởng thành. Những hình ảnh đó không chỉ đơn thuần là lời ca ngợi mà còn là sự trân trọng, biết ơn sâu sắc dành cho mẹ – người đã dành trọn cuộc đời cho con.
Đọc bài thơ, em cảm thấy lòng mình như ấm lại với tình cảm thiêng liêng dành cho mẹ. Em nhận ra rằng, dù cuộc sống có khó khăn, bận rộn đến đâu, thì tình mẹ luôn là điểm tựa vững chắc nhất trong cuộc đời mỗi người. Bản thân em cũng mong muốn sẽ luôn chăm sóc, yêu thương và báo đáp công ơn mẹ bằng những hành động thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Qua đó, bài thơ không chỉ là lời ca ngợi mẹ mà còn là bài học về tình cảm gia đình, lòng biết ơn và sự kính trọng người sinh thành dưỡng dục.
Trong lúc khó khăn nhất của mùa giáp hạt, hình ảnh người mẹ hiện lên thật lam lũ và đầy yêu thương. Mẹ không ngại cực nhọc, bưng rá vay gạo cho gia đình, lo từng bữa ăn để con không phải đói. Áo nâu mẹ may từ dịp Tết tuy đã cũ, nhưng trong ánh mắt mẹ luôn toát lên sự kiên cường và hy sinh thầm lặng. Người mẹ ấy là điểm tựa vững chắc, giúp gia đình vượt qua những ngày tháng khốn khó nhất.
Gạch chân và chú thích:
- Trạng ngữ: Trong lúc (chỉ thời gian, hoàn cảnh xảy ra hành động)
- Từ láy: lam lũ (cực nhọc, vất vả)
1. Những bạn trẻ trong bài thơ đã sống như thế nào trong tháng 3, mùa giáp hạt?
- Các bạn trẻ sống trong cảnh đói nghèo, thiếu thốn lương thực, vì đây là mùa giáp hạt – thời điểm lương thực cuối vụ cũ chưa đủ, vụ mới chưa kịp thu hoạch.
- Hình ảnh “Bần dưới sông ăn đỡ”, “Khoai mậm non cả ngày” cho thấy các bạn phải ăn những thứ tạm bợ, đơn sơ để chống đói.
- Dù đói, trời rét nhưng các bạn vẫn vui vẻ, chịu khó, cùng nhau “kéo cảnh lửa đốt / Trẻ và trâu cùng cười” — thể hiện sự lạc quan, gắn bó và tinh thần vượt khó.
2. Em đã từng trải qua cơn đói bao giờ chưa, nếu có tâm trạng lúc đó thế nào?
- (Bạn trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân, ví dụ:)
“Em chưa từng trải qua cơn đói thật sự như trong bài thơ, nhưng khi bị đói nhẹ, em cảm thấy khó chịu, mệt mỏi và lo lắng. Em hiểu được sự khó khăn của những bạn trẻ trong bài thơ và cảm thấy thương họ.”
3. Chú thích từ khó trong bài thơ:
- Giáp hạt: Khoảng thời gian cuối vụ trước và đầu vụ mới, khi lương thực gần cạn kiệt, người dân phải sống trong cảnh thiếu đói.
- Rá vay gạo: Rá là cái rổ nhỏ, vay gạo nghĩa là mượn gạo để ăn tạm.
- Bần dưới sông: Bần là cây có thể ăn được, mọc dưới sông, người nghèo thường lấy ăn chống đói.
- Khoai mậm: Khoai non, non mọc lên trong đất chưa đủ lớn, ăn tạm cho đỡ đói.
- Rét nàng bân: “Nàng bân” là tên một loại gió lạnh, rét nàng bân là trời rét, lạnh buốt.
- Kéo cảnh: Kéo cỏ, gom củi để đốt lửa.
1. Tiệp Khắc tuyên bố độc lập năm:
✅ D. 1918
2. Tuyên bố độc lập từ:
✅ B. Áo và D. Hungary
3. Giải thể vào năm:
✅ D. 1993
4. Chia thành hai nước:
✅ A. Séc và C. Slovakia
- Đứng yên tại chỗ, không đi lung tung.
- Tìm người lớn đáng tin cậy (bảo vệ, nhân viên, bố mẹ có con nhỏ...) để nhờ giúp.
- Nhờ gọi loa tìm bố mẹ nếu có quầy thông tin.
- Không đi theo người lạ.
- Nếu có điện thoại, gọi cho bố mẹ (nên nhớ số hoặc ghi sẵn).
5,87000000001>5,870
a) Tính chữ số tận cùng:
- \(3^{100}\)
- Chữ số tận cùng của \(3^{n}\) theo chu kỳ: 3, 9, 7, 1 (mỗi 4 số)
- \(100 m o d \textrm{ } \textrm{ } 4 = 0\) → vị trí thứ 4 → tận cùng là 1
Đáp án a: 1
b) Viết dưới dạng lũy thừa:
\(3 \times 3 \times \ldots \times 3 = 3^{100}\)
Đáp án b: \(\boxed{3^{100}}\)