Nguyễn Thị Yến Nhi
Giới thiệu về bản thân
- Cho tam giác \(A B C\), điểm \(D , E\) trên \(A B\) sao cho \(A D = B E\).
- Qua \(D\) và \(E\), kẻ đường thẳng song song với \(B C\), cắt \(A C\) tại \(M\) và \(N\).
- Qua \(N\), kẻ đường thẳng song song với \(A B\).
Chứng minh:
- Xét hai tam giác \(A D N\) và \(B E M\):
- \(A D = B E\) (giả thiết)
- Góc \(A N D = B E M\) (góc so le trong vì đường thẳng song song)
- \(D N \parallel E M\)
→ \(\triangle A D N = \triangle B E M\) (c.g.c)
- Từ đó suy ra \(D N = E M\).
- Ta có \(D M = D N + N M\) và \(E N = E M + M N\).
- Do \(N M\) và \(M N\) là cùng đoạn thẳng nên \(D M + E N = D N + E M = B C\).
Vậy:
\(\boxed{D M + E N = B C}\)
Câu 1: Phong trào văn hoá Phục hưng góp phần mở đầu cho thời kì nào ở châu Âu?
Đáp án: B. Cận đại
Câu 2: Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí?
Đáp án: B. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
Câu 3: Đặc điểm của nền kinh tế trong các lãnh địa phong kiến?
Đáp án: C. Là nền kinh tế tự cung tự cấp
Câu 4: Các cuộc phát kiến địa lí đã để lại hệ quả tiêu cực nào cho nhân loại?
Đáp án: D. Làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen, cướp bóc thuộc địa
Câu 5: Hệ quả lâu dài của các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV – XVI?
Đáp án: B. Thúc đẩy quá trình giao lưu, mở rộng phạm vi buôn bán giữa các châu lục
Câu 6: Nhà thám hiểm nào tìm ra châu Mỹ năm 1492?
Đáp án: C. Cô-lôm-bô
Câu 7: Nhà thám hiểm Ma-gien-lăng nổi tiếng vì:
Đáp án: A. Là người đầu tiên đi vòng quanh thế giới bằng đường biển
Câu 8: Nội dung các tác phẩm Phục hưng thường ca ngợi điều gì?
Đáp án: B. Con người, tình yêu, thiên nhiên, trí tuệ
Câu 9: Nguyên nhân chính thúc đẩy các cuộc phát kiến địa lí ở châu Âu là:
Đáp án: A. Muốn tìm con đường buôn bán mới sang châu Á
Câu 10: Ý là nơi khởi đầu của phong trào Phục hưng vì sao?
Đáp án: B. Là trung tâm thương mại và còn lưu giữ nhiều di sản Hy Lạp – La Mã cổ đại
Câu 11: Phong trào văn hóa Phục hưng bắt đầu ở quốc gia nào?
Đáp án: C. Ý
Câu 12: Hệ quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí (cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI)?
Đáp án: C. Thổ dân châu Mĩ và nền văn hóa của họ bị hủy diệt
x−3=y(x−1)
y=x-3 (phần ) x-1
x−3=y(x−1)
x−3=yx−y
x−yx=−y+3
x(1−y)=3−y
x=3-y ( phần ) 1-y
- \(x \neq 1\) vì mẫu ở trên không được bằng 0.
- \(y \neq 1\) vì mẫu ở dưới không được bằng 0 khi giải theo \(x\).
Kính thưa thầy cô và các bạn, hôm nay em xin giới thiệu về tác phẩm truyện “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu. Đây là một tác phẩm tiêu biểu của văn học hiện thực Việt Nam sau năm 1975, phản ánh sâu sắc cuộc sống con người và những mâu thuẫn xã hội qua câu chuyện của một nhiếp ảnh gia và một gia đình ngư dân ven biển.
Truyện có nhiều khía cạnh nghệ thuật kể chuyện rất đặc sắc. Trước hết là cách xây dựng tình huống kịch tính, khi nhân vật chính phát hiện ra vẻ đẹp thơ mộng của chiếc thuyền trong sương mù, nhưng sau đó lại chứng kiến cảnh bạo lực gia đình đầy đau lòng. Ngoài ra, truyện sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, có chiều sâu triết lý, khơi gợi suy nghĩ về sự đa diện của cuộc sống và con người. Tác phẩm cũng khéo léo kết hợp giữa cái nhìn nghệ thuật và cái nhìn hiện thực, khiến người đọc phải suy ngẫm nhiều hơn về giá trị của cái đẹp và sự thật.
Đối với em, giá trị lớn nhất của truyện là thông điệp nhân văn sâu sắc về cuộc sống. Qua tác phẩm, ta nhận ra rằng cái đẹp không chỉ là vẻ bề ngoài mà còn là những giá trị nhân đạo, lòng nhân ái, và sự tha thứ trong cuộc sống. Câu chuyện khiến em suy nghĩ nhiều về cách nhìn nhận người khác và hoàn cảnh, để từ đó có thể thông cảm và yêu thương hơn. Em tin rằng tác phẩm này sẽ thu hút sự quan tâm của mọi người không chỉ bởi cốt truyện hấp dẫn mà còn bởi chiều sâu tư tưởng mà nó mang lại.
Cuối cùng, em rất trân trọng và tôn trọng những cách cảm nhận đa dạng về tác phẩm của mọi người. Mỗi người có thể có những góc nhìn khác nhau, từ đó làm phong phú thêm ý nghĩa của tác phẩm trong lòng người đọc và người nghe. Em mong rằng bài thuyết trình hôm nay sẽ góp phần khơi gợi sự quan tâm và yêu thích văn học hiện thực sâu sắc ở tất cả chúng ta.
Em xin cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe!
Định kiến xã hội là gì?
Định kiến xã hội là những đánh giá, nhận định sai lệch hoặc định sẵn về một nhóm người, một vấn đề mà không dựa trên sự thật hoặc bằng chứng khách quan. Định kiến thường do thiếu hiểu biết, sự sợ hãi hoặc ảnh hưởng của truyền thống, phong tục.
Ảnh hưởng của định kiến xã hội đến cá nhân và cộng đồng:
- Đối với cá nhân:
- Gây ra sự phân biệt, kỳ thị, làm tổn thương tinh thần, giảm cơ hội phát triển.
- Làm người bị định kiến cảm thấy bị cô lập, tự ti, mất niềm tin vào bản thân.
- Đối với cộng đồng:
- Làm chia rẽ xã hội, tạo ra sự bất công và mâu thuẫn giữa các nhóm người.
- Ngăn cản sự phát triển hài hòa và sự đoàn kết trong cộng đồng.
a) Chia hết cho 2
- Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng là số chẵn (0 hoặc 2).
- Hai chữ số khác nhau.
- Số có hai chữ số, chữ số hàng chục không được là 0 (vì không phải số hai chữ số).
Các số thỏa mãn:
- Hàng chục: 2 hoặc 5 (không thể là 0)
- Hàng đơn vị: 0 hoặc 2 (số chẵn), khác với hàng chục.
Tạo các số:
- Hàng chục = 2 → hàng đơn vị ≠ 2 → 0 → 20
- Hàng chục = 5 → hàng đơn vị có thể là 0 hoặc 2
- 50
- 52
Kết quả: 20, 50, 52
b) Chia hết cho 5
- Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Hai chữ số khác nhau.
- Chữ số hàng chục không là 0.
Tạo các số:
- Hàng chục = 2 hoặc 5
- Hàng đơn vị = 0 hoặc 5
Số có hai chữ số khác nhau:
- Hàng chục = 2 → hàng đơn vị = 0 hoặc 5 → 20, 25
- Hàng chục = 5 → hàng đơn vị ≠ 5 (phải khác nhau) → 50
Kết quả: 20, 25, 50
c) Chia hết cho cả 2 và 5
- Số phải chia hết cho 10 (vì 2 và 5 cùng chia hết → chia hết cho 10).
- Số có chữ số tận cùng là 0.
- Hai chữ số khác nhau.
- Chữ số hàng chục ≠ 0.
Tạo số:
- Hàng chục = 2 hoặc 5
- Hàng đơn vị = 0
Số khác nhau:
- 20
- 50
Kết quả: 20, 50
a) Ba vectơ bằng vectơ \(\overset{\rightarrow}{A A^{'}}\):
\(\overset{\rightarrow}{B B^{'}} , \overset{\rightarrow}{C C^{'}} , \overset{\rightarrow}{D D^{'}}\)
Giải thích: Các vectơ này đều cùng hướng và bằng độ dài với \(\overset{\rightarrow}{A A^{'}}\) vì chúng là các đoạn thẳng nối giữa đáy và mặt trên song song và bằng nhau.
b) Ba vectơ là vectơ đối của vectơ \(\overset{\rightarrow}{A A^{'}}\):
\(\overset{\rightarrow}{A^{'} A} , \overset{\rightarrow}{B^{'} B} , \overset{\rightarrow}{C^{'} C} , \overset{\rightarrow}{D^{'} D}\)
Giải thích: Vectơ đối của \(\overset{\rightarrow}{A A^{'}}\) là vectơ cùng độ dài nhưng ngược hướng, nên là các vectơ nối từ điểm phía trên xuống điểm phía dưới tương ứng.
Bài thơ “Mẹ” của tác giả Đỗ Trung Lai để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng và sự hy sinh vô bờ của người mẹ. Qua bài thơ, tác giả đã khắc họa hình ảnh người mẹ một cách giản dị nhưng đầy xúc động, khiến người đọc cảm nhận rõ nét tình yêu thương và sự vất vả mà mẹ dành cho con.
Nội dung bài thơ tập trung thể hiện chủ đề tình mẹ vô cùng thiêng liêng, cao cả. Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh giàu biểu cảm để làm nổi bật tình mẫu tử, như câu thơ: “Mẹ là dòng sữa ngọt ngào / Nuôi con lớn khôn qua bao tháng ngày” gợi lên hình ảnh người mẹ dịu dàng, tảo tần chăm sóc con từng ngày. Không chỉ thế, những vần thơ như “Đôi tay mẹ nhăn nheo vì gió sương” thể hiện sự gian khổ, vất vả mà mẹ đã trải qua, sẵn sàng hy sinh tất cả để con được hạnh phúc, trưởng thành. Những hình ảnh đó không chỉ đơn thuần là lời ca ngợi mà còn là sự trân trọng, biết ơn sâu sắc dành cho mẹ – người đã dành trọn cuộc đời cho con.
Đọc bài thơ, em cảm thấy lòng mình như ấm lại với tình cảm thiêng liêng dành cho mẹ. Em nhận ra rằng, dù cuộc sống có khó khăn, bận rộn đến đâu, thì tình mẹ luôn là điểm tựa vững chắc nhất trong cuộc đời mỗi người. Bản thân em cũng mong muốn sẽ luôn chăm sóc, yêu thương và báo đáp công ơn mẹ bằng những hành động thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Qua đó, bài thơ không chỉ là lời ca ngợi mẹ mà còn là bài học về tình cảm gia đình, lòng biết ơn và sự kính trọng người sinh thành dưỡng dục.