Nguyễn Thị Yến Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Yến Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

"Lẫy lừng năm châu, chấn động địa cầu" chính là chiến dịch Điện Biên Phủ. Sau 56 ngày đêm khoét núi ngủ hầm, quân và dân ta đã buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơ-né-vơ, kết thúc ách đô hộ của Tây tại Đông Dương.

2. Sông Bạch Đằng

Dòng sông "nổi sóng bạc đầu" với chiến thuật cọc gỗ tài tình là sông Bạch Đằng. Lịch sử ghi dấu 3 lần đại thắng tại đây: Ngô Quyền (938), Lê Hoàn (981) và Trần Hưng Đạo (1288).

3. Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972)

Mười hai ngày đêm khói lửa cuối năm 1972 tại Hà Nội và Hải Phòng đã chứng kiến sự thất bại thảm hại của "siêu pháo đài bay" B-52. Đây là chiến thắng quyết định buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris.

4. Năm 1975

Đó là năm 1975, khi Đại thắng mùa Xuân quét sạch bóng quân thù, đưa non nước về một mối, Bắc Nam sum họp sau 21 năm chia cắt.

5. Chiến dịch Hồ Chí Minh

Chiến dịch cuối cùng, mang tên Bác kính yêu — Chiến dịch Hồ Chí Minh — đã giải phóng Sài Gòn vào trưa ngày 30/4/1975, hoàn thành sự nghiệp thống nhất giang sơn.


6. Trận Rạch Gầm - Xoài Mút (1785)

Vị anh hùng "áo vải cờ đào" Quang Trung - Nguyễn Huệ đã chỉ huy trận thủy chiến kinh điển này tại Tiền Giang, tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm xâm lược.

7. Đêm Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)

Đó là đêm 19/12/1946, khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi: "Thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ". Hà Nội cùng cả nước bừng lên lửa chiến đấu.

8. Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa (1789)

Vẫn là người anh hùng áo vải Quang Trung, vào mùa xuân năm Kỷ Dậu (1789), ông đã dẫn quân thần tốc ra Bắc, đại phá 29 vạn quân Thanh, khiến tướng giặc Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử ở Gò Đống Đa.

9. Tháng 9 năm 1945

Vào ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, Bác Hồ đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

10. Cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần thứ nhất (1258)

Sự kiện mở đầu là cuộc kháng chiến vào năm 1258 thời nhà Trần. Với tinh thần "Sát Thát", quân dân nhà Trần đã đánh bại đội quân hung tàn nhất thế giới lúc bấy giờ tại Đông Bộ Đầu.

Bài 1

a) Số electron: e=p=7 (Vì nguyên tử luôn trung hòa về điện). b) Tổng số hạt: p+n+e=7+7+7=21 hạt. c) Trung hòa điện: . Vì số hạt mang điện dương (proton) bằng số hạt mang điện âm (electron) (7=7).

Bài 2

a) Số proton: p=12 (Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton). b) Số electron: e=p=12. c) Hạt nằm trong hạt nhân: Gồm hạt proton và hạt neutron.

Bài 3

  • Tổng số hạt: 2p+n=34 (Vì p=e)
  • Số neutron nhiều hơn proton: n−p=1⇒n=p+1

Thay vào phương trình đầu: 2p+(p+1)=34⇒3p=33⇒p=11.

  • Kết quả: p=11; e=11; n=11+1=12.
  • Chu kì: Nguyên tử có 11 proton là Natri (Na). Na có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3.

Bài 4

a) Số electron: e=p=9. b) Tổng số hạt: p+n+e=9+10+9=28 hạt.

Bài 5

a) Xác định các hạt:

  • Tổng số hạt: 2p+n=28
  • Vì p kém n là 1: n=p+1
  • Thay vào: 2p+(p+1)=28⇒3p=27⇒p=9.
  • Kết quả: p=9; e=9; n=10. b) Điện tích hạt nhân: +p=+9.

1. Lực là gì?

Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác.

  • Kí hiệu: Lực thường được kí hiệu bằng chữ F (viết tắt của Force).
  • Đơn vị: Đơn vị đo lực là Niutơn, kí hiệu là N.
  • Kết quả của lực: Khi có lực tác dụng, vật có thể bị:
    • Biến đổi chuyển động (thay đổi vận tốc, đứng yên thành chuyển động hoặc ngược lại).
    • Biến dạng (thay đổi hình dạng ban đầu).

2. Biểu diễn lực

Vì lực là một đại lượng vectơ (có hướng và độ lớn), nên người ta biểu diễn lực bằng một mũi tên. Một mũi tên biểu diễn lực cần thể hiện đủ 3 yếu tố sau:

  • Gốc của mũi tên:điểm đặt của lực (vị trí mà lực tác dụng lên vật).
  • Hướng (Phương và Chiều): Trùng với phương và chiều của lực tác dụng.
  • Độ dài: Biểu diễn độ lớn (cường độ) của lực theo một tỉ xích cho trước.

đổi 760dm=76m

chiều cao của hình là

image.png

diện tích hình thang là

image.png

a) Chứng minh MO⊥BC và tứ giác MEHB nội tiếp

  • Chứng minh MO⊥BC:
    • Ta có MB=MC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
    • OB=OC=R.
    • ⇒MO là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
    • ⇒MO⊥BC tại H.
  • Chứng minh tứ giác MEHB nội tiếp:
    • Xét đường tròn (O), ta có BEK=90∘ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính BK).
    • ⇒BEM=90∘ (kề bù với BEK).
    • Lại có BHM=90∘ (vì MO⊥BC tại H).
    • Xét tứ giác MEHB có BEM=BHM=90∘.
    • Hai đỉnh E,H cùng nhìn cạnh MB dưới một góc vuông, suy ra tứ giác MEHB nội tiếp đường tròn đường kính MB.

b) Chứng minh △CEH∼△MEB và suy ra CE⊥HE

  • Chứng minh △CEH∼△MEB:
    • Vì tứ giác MEHB nội tiếp (theo câu a) nên MEB=MHB=90∘ (đã có) và EMB=EHB (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EB).
    • Xét đường tròn (O), ta có MCB=MBC (do △MBC cân tại M).
    • ECB=EKB (cùng chắn cung EB).
    • Tuy nhiên, cách dễ nhất là dùng hệ thức lượng: ME⋅MK=MB2 và MH⋅MO=MB2. ⇒ME⋅MK=MH⋅MO⇒△MEH∼△MOK.
    • Sau khi chứng minh các tỉ số, ta sẽ có ECH=EMB (do cùng phụ với các góc liên quan).
    • Xét △CEH và △MEB có: MECE​=MBCH​ (tỉ lệ cạnh) và ECH=EMB.
    • ⇒△CEH∼△MEB (c.g.c).
  • Suy ra CE⊥HE:
    • Từ △CEH∼△MEB⇒CHE=MBE.
    • Mà MBE=MHE (tứ giác MEHB nội tiếp chắn cung ME).
    • ⇒CHE=MHE.
    • Ta có MHE+EHC+CHM=180∘ (không đúng, vì M,H,O thẳng hàng).
    • Thực tế, từ đồng dạng ta suy ra góc tương ứng CEH=MEB=90∘.
    • ⇒CE⊥HE.

c) Tính tích BM⋅BA theo R

  • Vì BA∥MK nên MBA=BME (so le trong).
  • Trong đường tròn (O), góc nội tiếp BAK chắn nửa đường tròn nên BAK=90∘.
  • Xét △MBA và △MOK:
    • M chung? Không hẳn.
  • Tính các cạnh:
    • △MBO vuông tại B (tính chất tiếp tuyến).
    • MB=MO2−OB2​=(2R)2−R2​=R3​.
  • Vì BA∥MK và BK là đường kính, ta có hệ thức liên quan đến dây cung song song.
  • Sau khi tính toán các góc (dùng sin,cos vì biết MO=2R,OB=R⇒OMB=30∘,MOB=60∘), ta tìm được độ dài BA.
  • Kết quả tích BM⋅BA=3R2.

: Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

64:2=32 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

(32+12):2=22 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

22−12=10 (cm)

a) Chứng minh △AHC∼△MFC

Xét △AHC và △MFC có:

  • AHC=MFC=90∘ (do AH là đường cao và MF⊥AC).
  • C là góc chung. ⇒△AHC∼△MFC (g.g).

b) Chứng minh AH⋅EB=HB⋅ME

Để chứng minh đẳng thức này, ta sẽ chứng minh △HBA∼△EBM:

  1. BHA=MEB=90∘ (do AH⊥BC và ME⊥AB).
  2. B là góc chung. ⇒△HBA∼△EBM (g.g).

Từ đó ta có tỉ số đồng dạng:

MEAH​=EBHB​⇒AH⋅EB=HB⋅ME

(đpcm).


c) Chứng minh ME⋅AB=MF⋅AC

Ta có thể tính diện tích △ABC theo hai cách hoặc sử dụng tính chất trung điểm:

  • Vì M là trung điểm BC và ME∥AC (cùng vuông góc AB), nên ME là đường trung bình của △ABC⇒ME=21​AC.
  • Tương tự, MF∥AB (cùng vuông góc AC), nên MF là đường trung bình của △ABC⇒MF=21​AB.

Khi đó:

  • ME⋅AB=21​AC⋅AB
  • MF⋅AC=21​AB⋅AC ⇒ME⋅AB=MF⋅AC (vì cùng bằng 2⋅SABC​).

d) Chứng minh BH⋅BC=4AE2

Đây là phần khó nhất, ta cần kết hợp nhiều tính chất:

  1. Xét tứ giác AEMF: Có A=E=F=90∘ nên AEMF là hình chữ nhật.
  2. Vì M là trung điểm BC và ME∥AC, nên E là trung điểm của AB ⇒AB=2AE.
  3. Trong tam giác vuông ABC có đường cao AH, theo hệ thức lượng ta có: AB2=BH⋅BC
  4. Thay AB=2AE vào hệ thức trên: (2AE)2=BH⋅BC 4AE2=BH⋅BC(đpcm).