Đỗ Gia Huy
Giới thiệu về bản thân
Số tiền \(15\) quyển vở trước khi giảm giá là:
\(15.7\) \(000 = 105\) \(000\) (đồng)
Số tiền \(15\) quyển vở sau khi giàm giá \(10 \%\) là:
\(105\) \(000.90 \% = 94\) \(500\) (đồng)
Vậy bạn An đem theo \(100\) \(000\) đồng nên đủ tiền mua \(15\) quyển vở.
a) \(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{6 - 3 + 2}{6} = \frac{5}{6}\).
b) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5} : \frac{9}{10} = \frac{2}{5} + \frac{3}{5} \cdot \frac{10}{9} = \frac{2}{5} + \frac{2}{3} = \frac{16}{15}\).
c) \(\frac{7}{11} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{11} \cdot \frac{1}{4} + \frac{4}{11} = \frac{7}{11} \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{1}{4} \left.\right) + \frac{4}{11} = \frac{7}{11} + \frac{4}{11} = 1\).
d) \(\left(\right. \frac{3}{4} + 0 , 5 + 25 \% \left.\right) \cdot 2 \frac{2}{3} = \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \left.\right) \cdot \frac{8}{3} = \frac{3}{2} \cdot \frac{8}{3} = 4\).
Đừng lo nhé, bài toán này thực ra rất thú vị và có quy luật cả đấy! Để giải bài này, chúng ta sẽ đưa nó về dạng toán Tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu. 1. Phân tích đề bài
- Tổng của hai số: 1681. Vì tổng là một số lẻ, nên trong hai số này chắc chắn phải có một số lẻ và một số chẵn.
- Khoảng cách giữa chúng: Có 5 số chẵn ở giữa.
2. Tìm hiệu của hai số Giả sử số bé là số lẻ và số lớn là số chẵn. Ta có sơ đồ các số như sau:
Số lẻ (bé) Số chẵn (1) Số chẵn (2) Số chẵn (3) Số chẵn (4) Số chẵn (5) Số chẵn (lớn)
- Khoảng cách từ số lẻ bé đến số chẵn đầu tiên là 1 đơn vị.
- Khoảng cách giữa 5 số chẵn liên tiếp là: đơn vị.
- Khoảng cách từ số chẵn thứ 5 đến số chẵn lớn là 2 đơn vị.
Hiệu của hai số là: đơn vị.
(Hoặc bạn có thể hiểu đơn giản: Giữa một số lẻ và một số chẵn có số chẵn thì hiệu là . Ở đây ). 3. Tính toán Bây giờ ta giải bài toán Tổng - Hiệu:
- Số lớn là:
- Số bé là:
4. Kiểm tra lại
- Tổng: (Đúng).
- Các số chẵn nằm giữa 835 và 846 là: 836, 838, 840, 842, 844 (Đúng 5 số).
Đáp số: Hai số cần tìm là 835 và 846. Cách giải này giúp bạn không cần phải nhẩm từng số mà vẫn ra kết quả cực nhanh. Bạn có muốn mình thử thách thêm một bài toán tìm hai số chẵn có tổng cho trước không?
- Tổng của hai số: 1681. Vì tổng là một số lẻ, nên trong hai số này chắc chắn phải có một số lẻ và một số chẵn.
- Khoảng cách giữa chúng: Có 5 số chẵn ở giữa.
Số lẻ (bé) Số chẵn (1) Số chẵn (2) Số chẵn (3) Số chẵn (4) Số chẵn (5) Số chẵn (lớn)
- Khoảng cách từ số lẻ bé đến số chẵn đầu tiên là 1 đơn vị.
- Khoảng cách giữa 5 số chẵn liên tiếp là: đơn vị.
- Khoảng cách từ số chẵn thứ 5 đến số chẵn lớn là 2 đơn vị.
(Hoặc bạn có thể hiểu đơn giản: Giữa một số lẻ và một số chẵn có số chẵn thì hiệu là . Ở đây ). 3. Tính toán Bây giờ ta giải bài toán Tổng - Hiệu:
- Số lớn là:
- Số bé là:
- Tổng: (Đúng).
- Các số chẵn nằm giữa 835 và 846 là: 836, 838, 840, 842, 844 (Đúng 5 số).
Đáp số: Hai số cần tìm là 835 và 846. Cách giải này giúp bạn không cần phải nhẩm từng số mà vẫn ra kết quả cực nhanh. Bạn có muốn mình thử thách thêm một bài toán tìm hai số chẵn có tổng cho trước không?
Cách giải:
Ta sử dụng công thức:
- Vì và là hai tia đối nhau, mà thuộc tia ( là trung điểm ) và thuộc tia ( là trung điểm ).
- Do đó, hai tia và là hai tia đối nhau.
- Kết luận: Điểm nằm giữa hai điểm và .
- Vì là trung điểm của nên:
. - Vì là trung điểm của nên:
. - Vì nằm giữa và nên:
.
- quả dưa: kg.
- Cả quả dưa: ... kg?
Cân nặng của quả dưa hấu là:
(kg).
Đáp số: kg.
Bài 2: Số thí sinh các châu lục Tóm tắt:
- Tổng số: thí sinh.
- Châu Á: tổng số.
- Châu Âu: số còn lại.
- Châu Mỹ – Châu Phi = thí sinh.
- Tìm số thí sinh mỗi châu lục.
- Số thí sinh Châu Á: (thí sinh).
- Số thí sinh còn lại (sau Châu Á): (thí sinh).
- Số thí sinh Châu Âu: (thí sinh).
- Tổng số thí sinh Châu Mỹ và Châu Phi: (thí sinh).
- Số thí sinh Châu Mỹ: (thí sinh).
- Số thí sinh Châu Phi: (thí sinh).
- Giải thích sơ đồ: Thuật toán bắt đầu bằng việc kiểm tra số vở. Nếu điều kiện "Đủ 5 quyển" là Sai, bạn thực hiện hành động lấy thêm vở và quay lại bước kiểm tra ban đầu (vòng lặp). Khi điều kiện là Đúng, bạn sẽ chuyển sang bước đi học và kết thúc.
- Tình huống đi học: Nếu trời mưa thì em mặc áo mưa đi học, ngược lại (nếu trời không mưa) thì em mặc đồng phục bình thường.
- Tình huống thi cử: Nếu điểm thi từ 5 trở lên thì em đạt môn học, ngược lại thì em phải thi lại.
- Tình huống đi học: Nếu trời mưa thì em mặc áo mưa đi học, ngược lại (nếu trời không mưa) thì em mặc đồng phục bình thường.
- Tình huống thi cử: Nếu điểm thi từ 5 trở lên thì em đạt môn học, ngược lại thì em phải thi lại.