Phạm Huy Hiệu
Giới thiệu về bản thân
a) Tên tệp thường có hai thành phần là phần tên và phần mở rộng cách nhau bởi dấu chấm.
➡ Đúng. (Ví dụ: baiviet.docx → phần tên: baiviet, phần mở rộng: .docx)
b) Khi cài đặt chương trình, máy tính sẽ tự động tạo các tệp và thư mục chứa chương trình cài đặt.
➡ Đúng.
c) Có thể di chuyển, đổi tên, xóa bất kì một tệp và thư mục nào trong máy tính.
➡ Sai. (Một số tệp hệ thống hoặc tệp đang mở không thể xóa hoặc đổi tên.)
d) Thư mục chứa các thư mục khác gọi là thư mục mẹ.
➡ Đúng.
e) Cách tổ chức thư mục mẹ, thư mục con giúp lưu trữ dữ liệu một cách có hệ thống và dễ dàng quản lí dữ liệu.
➡ Đúng.
f) Một thư mục có thể chứa nhiều loại tệp khác nhau.
➡ Đúng. (Ví dụ: có thể chứa hình ảnh, văn bản, âm thanh…)
g) Trong một thư mục có thể tạo hai thư mục con cùng tên.
➡ Sai. (Không thể có hai tệp hoặc thư mục trùng tên trong cùng một thư mục.)
h) Em có thể tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên, xóa thư mục theo nhiều cách khác nhau.
➡ Đúng. (Có thể làm bằng chuột, bàn phím, hoặc menu lệnh.)
i) Khi đổi tên tệp, em chỉ có thể đổi phần tên của tệp mà không đổi được phần mở rộng của tệp.
➡ Sai. (Có thể đổi phần mở rộng, nhưng không nên, vì có thể làm tệp không mở được.)
j) Khi sao chép tệp sang vị trí khác, tệp gốc sẽ bị xóa.
➡ Sai. (Tệp gốc vẫn còn, chỉ tạo bản sao ở nơi khác.)
k) Khi di chuyển tệp sang vị trí khác, tệp gốc sẽ bị xóa.
➡ Đúng. (Vì di chuyển là chuyển hẳn tệp từ chỗ cũ sang chỗ mới.)
Đặc điểm của một mật khẩu mạnh:
- Dài ít nhất từ 8–12 ký tự trở lên.
- Kết hợp nhiều loại ký tự: chữ hoa (A–Z), chữ thường (a–z), số (0–9) và ký tự đặc biệt (!, @, #, $, %,...).
- Không dùng thông tin dễ đoán như tên, ngày sinh, số điện thoại.
- Không trùng với mật khẩu cũ và không dùng chung cho nhiều tài khoản.
- Khó đoán nhưng dễ nhớ với bản thân.
Ví dụ về mật khẩu mạnh:
→ Mật khẩu có chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt, lại không dễ đoán.
Tóm lại:
Mật khẩu mạnh là mật khẩu dài, kết hợp nhiều loại ký tự, khó đoán và đảm bảo an toàn cho dữ liệu cá nhân.