HOÀNG BẢO NGỌC

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của HOÀNG BẢO NGỌC
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Biện pháp tăng năng suất cây trồng

Dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng

Làm đất tơi xốp, thoáng khí

Tính hướng hóa: Giúp rễ cây dễ dàng tìm đến nguồn phân bón và chất dinh dưỡng trong đất.

Tưới nước thường xuyên, giữ ẩm cho đất

Tính hướng nước: Rễ cây sinh trưởng hướng về phía nguồn nước để hấp thụ nước cho cây.

Trồng xen canh nhiều loại cây trồng

Tính hướng sáng: Tận dụng tối đa nguồn ánh sáng ở các tầng khác nhau cho các loại cây khác nhau.

Làm giàn, cọc cho các cây thân leo

Tính hướng tiếp xúc: Giúp cây leo bám vào giá thể để phát triển và vươn lên cao.

Tăng cường ánh sáng nhân tạo

Tính hướng sáng: Kéo dài thời gian chiếu sáng hoặc tăng cường độ sáng để thúc đẩy quá trình quang hợp.

a.Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giống đực và giống cái

b.b. Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

Ở động vật, sinh sản vô tính gồm 4 hình thức chính sau đây:

Hình thức

Đặc điểm

Ví dụ minh họa

Phân đôi

Cơ thể mẹ tự co thắt ở giữa, phân chia nhân và tế bào chất để tách thành 2 cá thể mới có kích thước gần bằng nhau.

Động vật nguyên sinh (Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi).

Nảy chồi

Một phần của cơ thể mẹ phát triển hơn các vùng lân cận, sinh trưởng nhanh tạo thành chồi. Chồi này sau đó tách ra thành cơ thể mới hoặc sống bám vào mẹ.

Thủy tức, san hô.

Phân mảnh

Cơ thể mẹ tách/vỡ ra thành nhiều mảnh nhỏ. Mỗi mảnh này sau đó tự tái sinh và phát triển thành một cơ thể mới hoàn chỉnh.

Giun dẹp, đỉa, sao biển.

Trinh sản

Hiện tượng giao tử cái (trứng) không qua thụ tinh nhưng vẫn tự phát triển thành một cá thể mới (thường có bộ nhiễm sắc thể đơn bội $n$).

Ong, kiến, mối, một số loài thằn lằn.


a. Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

  1. Giai đoạn 1: Trứng.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (Ấu trùng).
  3. Giai đoạn 3: Nhộng.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành.

b. Giai đoạn gây hại cho mùa màng:

Bướm gây hại cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2 (Sâu bướm).

Giải thích thêm: Ở giai đoạn này, sâu bướm cần rất nhiều năng lượng để sinh trưởng nên chúng ăn lá cây rất mạnh, gây hư hại nghiêm trọng cho cây trồng. Trong khi đó, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và còn giúp cây thụ phấn nên thường không gây hại trực tiếp cho lá hay thân cây.

a. Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

  1. Giai đoạn 1: Trứng.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (Ấu trùng).
  3. Giai đoạn 3: Nhộng.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành.

b. Giai đoạn gây hại cho mùa màng:

Bướm gây hại cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2 (Sâu bướm).

Giải thích thêm: Ở giai đoạn này, sâu bướm cần rất nhiều năng lượng để sinh trưởng nên chúng ăn lá cây rất mạnh, gây hư hại nghiêm trọng cho cây trồng. Trong khi đó, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và còn giúp cây thụ phấn nên thường không gây hại trực tiếp cho lá hay thân cây.

a. Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

  1. Giai đoạn 1: Trứng.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (Ấu trùng).
  3. Giai đoạn 3: Nhộng.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành.

b. Giai đoạn gây hại cho mùa màng:

Bướm gây hại cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2 (Sâu bướm).

Giải thích thêm: Ở giai đoạn này, sâu bướm cần rất nhiều năng lượng để sinh trưởng nên chúng ăn lá cây rất mạnh, gây hư hại nghiêm trọng cho cây trồng. Trong khi đó, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và còn giúp cây thụ phấn nên thường không gây hại trực tiếp cho lá hay thân cây.

a. Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

  1. Giai đoạn 1: Trứng.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (Ấu trùng).
  3. Giai đoạn 3: Nhộng.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành.

b. Giai đoạn gây hại cho mùa màng:

Bướm gây hại cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2 (Sâu bướm).

Giải thích thêm: Ở giai đoạn này, sâu bướm cần rất nhiều năng lượng để sinh trưởng nên chúng ăn lá cây rất mạnh, gây hư hại nghiêm trọng cho cây trồng. Trong khi đó, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và còn giúp cây thụ phấn nên thường không gây hại trực tiếp cho lá hay thân cây.

a. Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

  1. Giai đoạn 1: Trứng.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (Ấu trùng).
  3. Giai đoạn 3: Nhộng.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành.

b. Giai đoạn gây hại cho mùa màng:

Bướm gây hại cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2 (Sâu bướm).

Giải thích thêm: Ở giai đoạn này, sâu bướm cần rất nhiều năng lượng để sinh trưởng nên chúng ăn lá cây rất mạnh, gây hư hại nghiêm trọng cho cây trồng. Trong khi đó, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và còn giúp cây thụ phấn nên thường không gây hại trực tiếp cho lá hay thân cây.

a. Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

  1. Giai đoạn 1: Trứng.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (Ấu trùng).
  3. Giai đoạn 3: Nhộng.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành.

b. Giai đoạn gây hại cho mùa màng:

Bướm gây hại cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2 (Sâu bướm).

Giải thích thêm: Ở giai đoạn này, sâu bướm cần rất nhiều năng lượng để sinh trưởng nên chúng ăn lá cây rất mạnh, gây hư hại nghiêm trọng cho cây trồng. Trong khi đó, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và còn giúp cây thụ phấn nên thường không gây hại trực tiếp cho lá hay thân cây.

a. Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

  1. Giai đoạn 1: Trứng.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (Ấu trùng).
  3. Giai đoạn 3: Nhộng.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành.

b. Giai đoạn gây hại cho mùa màng:

Bướm gây hại cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2 (Sâu bướm).

Giải thích thêm: Ở giai đoạn này, sâu bướm cần rất nhiều năng lượng để sinh trưởng nên chúng ăn lá cây rất mạnh, gây hư hại nghiêm trọng cho cây trồng. Trong khi đó, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và còn giúp cây thụ phấn nên thường không gây hại trực tiếp cho lá hay thân cây.

a. Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

  1. Giai đoạn 1: Trứng.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (Ấu trùng).
  3. Giai đoạn 3: Nhộng.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành.

b. Giai đoạn gây hại cho mùa màng:

Bướm gây hại cho mùa màng nhất ở giai đoạn 2 (Sâu bướm).

Giải thích thêm: Ở giai đoạn này, sâu bướm cần rất nhiều năng lượng để sinh trưởng nên chúng ăn lá cây rất mạnh, gây hư hại nghiêm trọng cho cây trồng. Trong khi đó, bướm trưởng thành chủ yếu hút mật hoa và còn giúp cây thụ phấn nên thường không gây hại trực tiếp cho lá hay thân cây.