Nguyễn Đường Thuỷ Tiên
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
→ Thể thơ: thơ tự do.
Câu 2.
→ Vần: vần chân (ở cuối câu).
→ Kiểu vần: vần liền và vần cách (không cố định, linh hoạt theo mạch cảm xúc).
Câu 3.
→ Biện pháp tu từ xuyên suốt: điệp cấu trúc “Có lần tôi thấy…”.
→ Tác dụng:
- Tạo nhịp điệu đều đặn, liên kết các hình ảnh.
- Nhấn mạnh những cảnh chia ly khác nhau ở sân ga.
- Làm nổi bật cảm xúc xót xa, ám ảnh của tác giả.
Câu 4.
→ Đề tài: những cuộc chia ly nơi sân ga.
→ Chủ đề: nỗi buồn, sự lưu luyến và những cảm xúc con người trong khoảnh khắc chia xa.
Câu 5.
→ Yếu tố tự sự:
- Kể lại các cảnh cụ thể: hai cô bé khóc, đôi người yêu chia tay, vợ chồng tiễn nhau, bà già tiễn con…
→ Tác dụng: - Làm bài thơ sinh động như những thước phim đời thực.
- Giúp cảm xúc trở nên chân thực, dễ chạm đến người đọc.
- Qua việc “kể”, tác giả bộc lộ nỗi buồn sâu lắng về sự chia ly của con người.
Câu 1.
→ Thể thơ: thơ tự do.
Câu 2.
→ Vần: vần chân (ở cuối câu).
→ Kiểu vần: vần liền và vần cách (không cố định, linh hoạt theo mạch cảm xúc).
Câu 3.
→ Biện pháp tu từ xuyên suốt: điệp cấu trúc “Có lần tôi thấy…”.
→ Tác dụng:
- Tạo nhịp điệu đều đặn, liên kết các hình ảnh.
- Nhấn mạnh những cảnh chia ly khác nhau ở sân ga.
- Làm nổi bật cảm xúc xót xa, ám ảnh của tác giả.
Câu 4.
→ Đề tài: những cuộc chia ly nơi sân ga.
→ Chủ đề: nỗi buồn, sự lưu luyến và những cảm xúc con người trong khoảnh khắc chia xa.
Câu 5.
→ Yếu tố tự sự:
- Kể lại các cảnh cụ thể: hai cô bé khóc, đôi người yêu chia tay, vợ chồng tiễn nhau, bà già tiễn con…
→ Tác dụng: - Làm bài thơ sinh động như những thước phim đời thực.
- Giúp cảm xúc trở nên chân thực, dễ chạm đến người đọc.
- Qua việc “kể”, tác giả bộc lộ nỗi buồn sâu lắng về sự chia ly của con người.
Câu 1.
→ Thể thơ: thơ tự do.
Câu 2.
→ Vần: vần chân (ở cuối câu).
→ Kiểu vần: vần liền và vần cách (không cố định, linh hoạt theo mạch cảm xúc).
Câu 3.
→ Biện pháp tu từ xuyên suốt: điệp cấu trúc “Có lần tôi thấy…”.
→ Tác dụng:
- Tạo nhịp điệu đều đặn, liên kết các hình ảnh.
- Nhấn mạnh những cảnh chia ly khác nhau ở sân ga.
- Làm nổi bật cảm xúc xót xa, ám ảnh của tác giả.
Câu 4.
→ Đề tài: những cuộc chia ly nơi sân ga.
→ Chủ đề: nỗi buồn, sự lưu luyến và những cảm xúc con người trong khoảnh khắc chia xa.
Câu 5.
→ Yếu tố tự sự:
- Kể lại các cảnh cụ thể: hai cô bé khóc, đôi người yêu chia tay, vợ chồng tiễn nhau, bà già tiễn con…
→ Tác dụng: - Làm bài thơ sinh động như những thước phim đời thực.
- Giúp cảm xúc trở nên chân thực, dễ chạm đến người đọc.
- Qua việc “kể”, tác giả bộc lộ nỗi buồn sâu lắng về sự chia ly của con người.
Câu 1.
→ Thể thơ: thơ tự do.
Câu 2.
→ Vần: vần chân (ở cuối câu).
→ Kiểu vần: vần liền và vần cách (không cố định, linh hoạt theo mạch cảm xúc).
Câu 3.
→ Biện pháp tu từ xuyên suốt: điệp cấu trúc “Có lần tôi thấy…”.
→ Tác dụng:
- Tạo nhịp điệu đều đặn, liên kết các hình ảnh.
- Nhấn mạnh những cảnh chia ly khác nhau ở sân ga.
- Làm nổi bật cảm xúc xót xa, ám ảnh của tác giả.
Câu 4.
→ Đề tài: những cuộc chia ly nơi sân ga.
→ Chủ đề: nỗi buồn, sự lưu luyến và những cảm xúc con người trong khoảnh khắc chia xa.
Câu 5.
→ Yếu tố tự sự:
- Kể lại các cảnh cụ thể: hai cô bé khóc, đôi người yêu chia tay, vợ chồng tiễn nhau, bà già tiễn con…
→ Tác dụng: - Làm bài thơ sinh động như những thước phim đời thực.
- Giúp cảm xúc trở nên chân thực, dễ chạm đến người đọc.
- Qua việc “kể”, tác giả bộc lộ nỗi buồn sâu lắng về sự chia ly của con người.