Đặng Phù Dung
Giới thiệu về bản thân
n = 2.\(\frac{L}{3,4}\) = 2.\(\frac{8500}{3,4}\) = 5000
2A + 2G = n => A+G = \(\frac{n}{2}=\frac{5000}{2}=2500\) (1)
2A+3G = H = 6500 (2)
Trừ (1) và (2) :
(2A+3G)-2.(A+G) = 6500-2.2500
2A+3G-2A-2G = 6500-5000
G = 1500
Thay G = 1500 vào phương trình (1) để tìm A :
A+1500 = 2500
A = 2500-1500 = 1000
Từ nguyên tắc bổ sung :
T=A=1000
C=G=1500
n = 2.\(\frac{L}{3,4}\) = 2.\(\frac{8500}{3,4}\) = 5000
2A + 2G = n => A+G = \(\frac{n}{2}=\frac{5000}{2}=2500\) (1)
2A+3G = H = 6500 (2)
Trừ (1) và (2) :
(2A+3G)-2.(A+G) = 6500-2.2500
2A+3G-2A-2G = 6500-5000
G = 1500
Thay G = 1500 vào phương trình (1) để tìm A :
A+1500 = 2500
A = 2500-1500 = 1000
Từ nguyên tắc bổ sung :
T=A=1000
C=G=1500
n = 2.\(\frac{L}{3,4}\) = 2.\(\frac{8500}{3,4}\) = 5000
2A + 2G = n => A+G = \(\frac{n}{2}=\frac{5000}{2}=2500\) (1)
2A+3G = H = 6500 (2)
Trừ (1) và (2) :
(2A+3G)-2.(A+G) = 6500-2.2500
2A+3G-2A-2G = 6500-5000
G = 1500
Thay G = 1500 vào phương trình (1) để tìm A :
A+1500 = 2500
A = 2500-1500 = 1000
Từ nguyên tắc bổ sung :
T=A=1000
C=G=1500
n = 2.\(\frac{L}{3,4}\) = 2.\(\frac{8500}{3,4}\) = 5000
2A + 2G = n => A+G = \(\frac{n}{2}=\frac{5000}{2}=2500\) (1)
2A+3G = H = 6500 (2)
Trừ (1) và (2) :
(2A+3G)-2.(A+G) = 6500-2.2500
2A+3G-2A-2G = 6500-5000
G = 1500
Thay G = 1500 vào phương trình (1) để tìm A :
A+1500 = 2500
A = 2500-1500 = 1000
Từ nguyên tắc bổ sung :
T=A=1000
C=G=1500
* Vị trí và điều kiện xảy ra :
- Pha sáng : xảy ra ở màng tilacoit của lục lạp, cần ánh sáng.
- Pha tối : xảy ra ở chất nền (stroma) của lục lạp, không cần ánh sáng (nhưng phụ thuộc vào sản phẩm của ánh sáng).
* Nguyên liệu và năng lượng :
- Pha sáng : H2O và năng lượng ánh sáng.
- Pha tối : CO2,ATP và NADPH
* Sản phẩm tạo ra :
- Pha sáng : ATP, NADPH và O2
- Pha tối : C6H12O6 (glucose) và các chất hữu cơ khác.
* Vai trò trong chuyển hóa năng lượng :
- Pha sáng : chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích trữ trong ATP và NADPH.
- Pha tối : sử dụng năng lượng từ ATP và NADPH đề tổng hợp chất hữu cơ