Nguyễn Văn Trường
Giới thiệu về bản thân
a) Đặc điểm, vai trò của Chính phủ Việt Nam:
- Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp.
- Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Bảo đảm ổn định, phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
b) Nhận xét về D:
- Hành vi đúng đắn, có trách nhiệm.
- Biết kiểm chứng thông tin chính thống, không lan truyền tin đồn.
- Góp phần ổn định xã hội, tránh hoang mang cho mọi người.
Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của H.
Phần trong có kích thước:
\(17 \&\text{nbsp};\text{cm} \times 25 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Vì viền rộng \(x\) ở mỗi bên, nên kích thước ngoài là:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
Diện tích cả khung:
\(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
Theo đề:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)
Khai triển:
\(425 + 34 x + 50 x + 4 x^{2} = 513\) \(4 x^{2} + 84 x + 425 = 513\) \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)
Chia \(4\):
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\)
\(\Delta = 21^{2} + 4 \cdot 22 = 441 + 88 = 529\) \(\sqrt{\Delta} = 23\) \(x = \frac{- 21 \pm 23}{2}\) \(x_{1} = 1 , x_{2} = - 22\)
Vì \(x > 0\):
\(x = 1\)
Phần trong có kích thước:
\(17 \&\text{nbsp};\text{cm} \times 25 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Vì viền rộng \(x\) ở mỗi bên, nên kích thước ngoài là:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
Diện tích cả khung:
\(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
Theo đề:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)
Khai triển:
\(425 + 34 x + 50 x + 4 x^{2} = 513\) \(4 x^{2} + 84 x + 425 = 513\) \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)
Chia \(4\):
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\)
\(\Delta = 21^{2} + 4 \cdot 22 = 441 + 88 = 529\) \(\sqrt{\Delta} = 23\) \(x = \frac{- 21 \pm 23}{2}\) \(x_{1} = 1 , x_{2} = - 22\)
Vì \(x > 0\):
\(x = 1\)
Phần trong có kích thước:
\(17 \&\text{nbsp};\text{cm} \times 25 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Vì viền rộng \(x\) ở mỗi bên, nên kích thước ngoài là:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
Diện tích cả khung:
\(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
Theo đề:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)
Khai triển:
\(425 + 34 x + 50 x + 4 x^{2} = 513\) \(4 x^{2} + 84 x + 425 = 513\) \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)
Chia \(4\):
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\)
\(\Delta = 21^{2} + 4 \cdot 22 = 441 + 88 = 529\) \(\sqrt{\Delta} = 23\) \(x = \frac{- 21 \pm 23}{2}\) \(x_{1} = 1 , x_{2} = - 22\)
Vì \(x > 0\):
\(x = 1\)
Phần trong có kích thước:
\(17 \&\text{nbsp};\text{cm} \times 25 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Vì viền rộng \(x\) ở mỗi bên, nên kích thước ngoài là:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \times \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
Diện tích cả khung:
\(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)
Theo đề:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)
Khai triển:
\(425 + 34 x + 50 x + 4 x^{2} = 513\) \(4 x^{2} + 84 x + 425 = 513\) \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)
Chia \(4\):
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\)
\(\Delta = 21^{2} + 4 \cdot 22 = 441 + 88 = 529\) \(\sqrt{\Delta} = 23\) \(x = \frac{- 21 \pm 23}{2}\) \(x_{1} = 1 , x_{2} = - 22\)
Vì \(x > 0\):
\(x = 1\)
a) Tính \(cos \alpha\) giữa hai đường thẳng
Cho
\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\) \(\Delta_{1} : 5 x - 12 y + 7 = 0\)
Vector pháp tuyến:
- \(\overset{⃗}{n} = \left(\right. 3 , 4 \left.\right)\)
- \(\left(\overset{⃗}{n}\right)_{1} = \left(\right. 5 , - 12 \left.\right)\)
Công thức góc giữa hai đường thẳng:
\(cos \alpha = \frac{\mid a_{1} a_{2} + b_{1} b_{2} \mid}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}} \sqrt{a_{2}^{2} + b_{2}^{2}}}\)
Thay số:
\(cos \alpha = \frac{\mid 3 \cdot 5 + 4 \cdot \left(\right. - 12 \left.\right) \mid}{\sqrt{3^{2} + 4^{2}} \sqrt{5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2}}}\) \(= \frac{\mid 15 - 48 \mid}{\sqrt{25} \sqrt{169}}\) \(= \frac{33}{5 \cdot 13}\) \(\boxed{cos \alpha = \frac{33}{65}}\)
b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) và tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\)
Đường tròn:
\(\left(\right. C \left.\right) : \left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. y + 2 \left.\right)^{2} = 36\)
Tâm:
\(I \left(\right. 3 , - 2 \left.\right)\)
Bán kính:
\(R = 6\)
\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\)
Đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) có vector pháp tuyến \(\left(\right. 4 , - 3 \left.\right)\)
⇒ phương trình dạ
Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng bằng bán kính:
\(\frac{\mid 4 \cdot 3 - 3 \left(\right. - 2 \left.\right) + c \mid}{\sqrt{4^{2} + \left(\right. - 3 \left.\right)^{2}}} = 6\) \(\frac{\mid 12 + 6 + c \mid}{5} = 6\) \(\mid 18 + c \mid = 30\)
\(18 + c = 30 \Rightarrow c = 12\) \(18 + c = - 30 \Rightarrow c = - 48\)
Hai đường thẳng cần tìm:
\(\boxed{4 x - 3 y + 12 = 0}\) \(\boxed{4 x - 3 y - 48 = 0}\)
a) Tìm \(m\) để \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)
Với tam thức bậc hai \(a x^{2} + b x + c\) dương với mọi \(x\) thì cần:
- \(a > 0\)
- \(\Delta < 0\)
Ở đây:
- \(a = 1 > 0\) (luôn đúng)
Tính \(\Delta\):
\(\Delta = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. m + 5 \left.\right)\) \(= \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 m - 20\) \(= m^{2} - 2 m + 1 - 4 m - 20\) \(= m^{2} - 6 m - 19\)
Điều kiện:
\(m^{2} - 6 m - 19 < 0\)
Giải bất phương trình:
\(\Delta^{'} = \left(\right. - 6 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 19 \left.\right) = 36 + 76 = 112\) \(m = \frac{6 \pm \sqrt{112}}{2} = 3 \pm 2 \sqrt{7}\)
Vì hệ số \(a > 0\), ta có:
\(\boxed{3 - 2 \sqrt{7} < m < 3 + 2 \sqrt{7}}\)
b) Giải phương trình
\(2 x^{2} - 8 x + 4 = x - 2\)
Chuyển vế:
\(2 x^{2} - 8 x + 4 - x + 2 = 0\) \(2 x^{2} - 9 x + 6 = 0\)
Tính \(\Delta\):
\(\Delta = \left(\right. - 9 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 2 \cdot 6 = 81 - 48 = 33\) \(x = \frac{9 \pm \sqrt{33}}{4}\)
Vậy nghiệm:
\(\boxed{x_{1} = \frac{9 - \sqrt{33}}{4} , x_{2} = \frac{9 + \sqrt{33}}{4}}\)