Trần Thanh Hiền
Giới thiệu về bản thân
Công suất tiêu thụ của bóng đèn là
\(P = U . I = \frac{U^{2}}{R} = \frac{12 0^{2}}{60} = 240\) W
Năng lượng tiêu thụ trong 5 giờ là
\(W = P . t = 240.5.3600 = 4320000\) J = 4320 kJ.
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là
\(R_{12} = \frac{R_{1} . R_{2}}{R_{1} + R_{2}} = \frac{6.4}{6 + 4} = 2 , 4\) Ω
b) Vì đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song nên \(U_{1} = U_{2} = U = 6\) V
Cường độ dòng điện qua điện trở \(R_{1}\) là
\(I_{1} = \frac{U_{1}}{R_{1}} = \frac{6}{6} = 1\) A
Cường độ dòng điện qua điện trở \(R_{2}\) là
\(I_{2} = \frac{U_{2}}{R_{2}} = \frac{6}{4} = 1 , 5\) A
c) Điện trở tương đương của đoạn mạch khi mắc thêm \(R_{3}\) là
\(R_{t đ} = R_{12} + R_{3} = 2 , 4 + 2 , 6 = 5\) Ω
d) Khi cường độ dòng điện trong mạch là 0,5 A thì điện trở tương đương khi đó là
\(R_{t đ^{'}} = \frac{U}{0 , 5} = \frac{6}{0 , 5} = 12\) Ω
Giá trị biến trở là
\(R_{x} + R_{12} = 12 \rightarrow R_{x} = 12 - 2 , 4 = 9 , 6\) Ω.
a) Công của lực kéo là
\(A = F . s = 500.200 = 100000\) J = 100 kJ.
b) Công suất của lực kéo là
\(P = \frac{A}{t} = \frac{100000}{20} = 5000\) W = 5 kW.
a) Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Tại vị trí ban đầu, vật chỉ có động năng, không có thế năng.
Động năng của vật tại vị trí ban đầu: \(W_{đ 0} = \frac{1}{2} m v_{0}^{2} = \frac{1}{2} . 2.1 0^{2} = 100\) J.
b) Tại vị trí cao nhất mà vật đạt được, toàn bộ động năng chuyển hóa thành thế năng.
Khi đó: \(W_{t m a x} = W_{đ 0} = 100\) J.
c) Tại độ cao cực đại mà vật đạt được, động năng của vật bằng 0, thế năng đạt cực đại \(W_{t m a x} = m g h_{m a x} = 2.10. h_{m a x} = 100\) \(\rightarrow h_{m a x} = 5\) m.
d) Thế năng của vật tại vị trí cách mặt đất 2 m là \(W_{t} = 2 m g = 2.2.10 = 40\) J
Tại vị trí này, động năng của vật là \(W_{đ} = 100 - 40 = 60\) J
Vận tốc của vật tại vị trí này là
\(W_{đ} = \frac{1}{2} m v^{2} = \frac{1}{2} . 2. v^{2} = 60 \rightarrow v = \sqrt{60} \approx 7 , 75\) m/s.