Lê Thị Như Quỳnh
Giới thiệu về bản thân
câu 1:kiểu văn bản trên là văn bản thông tin
câu 2 : một số hình ảnh, chi tiết cho thấy cách giao thương, mua bán thú vị trên chợ nổi:
- lối rao hàng bằng “cây bẹo”.
- những cây bẹo khác lại treo dính chùm các loại trái cây vườn
- âm thanh lạ tai của những chiếc kèn:
câu 3: tác dụng của việc sử dụng địa danh trong văn bản trên là
- tăng tính xác thực cụ thể cho thông tin
- gợi lên không gian văn hóa đặc trưng của vùng sông nước miền tây
- thể hiện niềm tự hào và gắn bó với mảnh đất quê hương
câu 4:tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh " cây bẹo", các loại kèn
- giúp việc truyền tải thông tin bán hàng trở nên nhanh chóng, hiệu quả trong môi trường sông nước ồn ào, tạo nên một nét sainh hoạt văn hóa vô cùng đặc sắc chỉ có riêng ở chợ nổi
câu5: chợ nổi có vai trò:
- về kinh tế: là nơi giao thương hàng hóa chủ lực giúp tiêu thụ nông sản tạo sinh kế cho hàng ngàn hộ dân
- về văn hóa là linh hồn của vùng sông nước
- về du lịch trở thành điểm đến hấp dẫn giúp quảng bá hình ảnh con người mến khách hiền hòa
câu 1:
câu 1 : phương thức biểu đạt chính là nghị luận
câu 2 : hai lỗi sống mầ con người đã từng trải qua là
+ lối sống thụ động, tù đọng: " dòng sông chưa ra được biển rộng đã lịm trong bùn lầy " , " khước từ sự vận động" , " an toàn trong vẻ ngoan ngoãn của bất động " , " đời thực vật"
+ lối sống vận động, khao khát: như " dòng sông tha thiết trôi" , "hướng ra biển rộng"
câu 3 : BPTT so sánh " như "
nội dung: nhấn mạnh bản chất của sự sống là sự vận động không ngừng. Việc so sánh dòng sông chảy ra biển giúp tưởng tượng ra khát vọng sống mãnh liệt, dám dấn thân và vươn xa
nghệ thuật : tạo nhịp điệu cho lời văn, làm cho câu văn trở nên sinh động hấp dẫn tăng sức truyền cảm và khả năng thuyết phục cho người đọc
câu 4: trong câu văn tiếng gọi " chảy đi sông ơi" không đơn thuần là một lời thúc giục cơ năng, mà đó chính là biểu tượng cho khát vọng vận động và dấn thân cuar con người . " Chảy " ở đây không đồng nghĩa với việc sống, hành động không ngừng vươn tới những giá trị cao đẹp hơn . Tiếng gọi ấy xuất ơhats từ chính nội tâm, là lời nhắc nhở cho mỗi cá nhân không được phép cam chịu sự " tù đọng " hay " đứng yên" như mặt hồ lặng lẽ, mà phải luôn giữ cho tâm hồn và trí tuệ mình luôn ở trạng thái vận động . Hình ảnh này khẳng định rằng , bản chất của cuộc sống và tuổi trẻ là hành trình vượt qua những ghềnh thác , trở ngại để hướng ra "biển rộng" của tri thức và lí tưởng . Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ mỗi người hãy biết lắng ngha bản ngã, sống một cuộc đời sôi nổi và có ý nghĩa thay vì tồn tại một cách mòn mỏi
cảnh chia tay Héc-to Ăng-đrô-mác thể hiện sự đối lập giữa tình yêu và gia đình tha thiết của Ăng-đrô-mác và bổn phận anh hùng, trọng danh dự của Héc-to, chấp nhận hi sinh vì thành tơ-roa
-Cuộc đối thoại của héc-to và ăng-đrô-mác làm nooir bật chủ nghĩa anh hùng và số phận con người trong chiến tranh . Ăng-đrô-mác khuyên Héc-to ở lại vì sợ chàng sẽ chết trận, khiến nàng góa phụ còn con thơ mồ côi, bộc lộ tình cảm gia đình sâu sắc . Héc-to đáp lại tình yêu của vợ bằng tình yêu thương vợ con nhưng khặc định bổn phận của người anh hùng là phải chiến đấu để bảo vệ thành tơ-roa và người dân.
-Qua cuộc đối thoại này, tác phẩm ca ngợi tình cảm gia đình mãnh liệt, đồng thời đề cao chủ nghĩa anh hùng của Héc-to người sẵn sàng hi sinh hạnh phúc cá nhân để thực hiện nghĩa vụ bảo vệ nhân dân và thành tơ-roa
- Việc nhân vật sử thi được khắc họa với đăc điểm cố định là một đặc trưng quan trọng của thể loại này, chủ yếu xuất phát từ nguồn gốc truyền miệng của sử thi cổ đại
-Việc khắc họa nhân vật có tác dụng rất quan trọng về cả nội dung và hình thức, giúp tác phẩm nổi bật các giá trị văn hóa . Về nội dung, các từ ngữ cố định như "Héc-to huy hoàng" hay "A-sin chân thần tốc" giúp tô đậm phẩm chất anh hùng, khái quát hóa nhân vật thành biểu tượng lý tưởng của cộng đồng . Về hình thức nghệ thuật, các cụm từ lặp lại này là công cụ đắc lực cho người hát kể dễ nhớ và ứng tác, đồng thời tạo nhịp điệu và luật cho sử thi, giúp khán giả nhận diện nhân vật nhanh chóng trong tác phẩm đồ sộ
- không gian: thành tơ-roa, cung điện
- không gian mang tính lớn lao, mở rộng . Không gian được xác định cụ thể