Nguyễn Thùy Chi
Giới thiệu về bản thân
Một nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ là Lập trình viên
- Yêu cầu:
+ Có tư duy logic và thuật toán tốt để giải quyết vấn đề.
+ Kiên trì, nhẫn nại và tỉ mỉ trong quá trình làm việc.
+ Giao tiếp tốt để làm việc với các thành viên trong nhóm, khách hàng hoặc đối tác.
+ Kỹ năng giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá các giải pháp thay thế.
+ Sử dụng thành thạo các công cụ và phần mềm phát triển
1. Ngành Kỹ thuật Phần mềm yêu cầu những kiến thức và kỹ năng chuyên môn. 2. Cơ hội nghề nghiệp và thị trường lao động cho ngành Kỹ thuật Phần mềm hiện nay. 3. Những loại hình công việc cụ thể nào mà kỹ sư phần mềm sẽ thực hiện, ví dụ như phát triển ứng dụng, bảo trì hay nâng cấp. 4. Những yêu cầu về phẩm chất và kỹ năng mềm nào là quan trọng để thành công trong ngành Kỹ thuật Phần mềm.
Câu 1:
Người chinh phụ vốn dòng dõi trâm anh. Nàng miễn cưỡng tiễn đưa chồng ra trận với mong muốn người chồng sẽ lập được nhiều chiến công vang dội và trở về trong sự vinh hoa, phú quý. Nhưng ngay sau buổi rời xa đó, nàng sống trong tình cảnh cô đơn lẻ loi, ngày đêm tựa cửa mong chồng trở về. Thấm thía nỗi cô đơn, buồn tủi đó, nàng chợt nhận ra rằng tuổi thanh xuân của mình đã trôi qua vô nghĩa mà không hề thực sự có tình cảm lứa đôi và rơi vào hoàn cảnh cô đơn đến tột cùng. Người chinh phụ có một tâm hồn của người phụ nữ khi yêu và sự căm phẫn trước chiến tranh tàn ác đã đẩy bao con người phải chịu khổ đau. Tâm trạng của người chinh phụ băn khoăn, day dứt ấy được tác giả thể hiện sinh động bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý tinh tế và nỗi buồn và xúc cảm của người chinh phụ. Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ đã chạm đến trái tim bao người đọc bởi những rung động tình cảm cả đời.
Câu 1:
Thể thơ của văn bản trên là: thơ song thất lục bát.
Câu 2:
Dòng thơ cho thấy sự mong mỏi, ngóng trông tin chồng của người chinh phụ là: "Tới xuân này tin hãy vắng không", "Dạo hiên vắng thầm gieo bước", "Trâm cài xiêm thắt thẹn thùng".
Câu 3:
Người chinh phụ đã có những hành động thể hiện nỗi nhớ thương, cô đơn và sầu muộn khi chồng đi chinh chiến xa.
Hành động của người chinh phụ đã thể hiện nỗi đau khổ, tuyệt vọng khi phải sống lẻ loi, thiếu vắng người chồng. Nhưng càng cố gắng thì lại càng cô đơn và nàng cũng cho ta thấy sự khát khao hạnh phúc đôi lứa và mong muốn có được một tình yêu và đoàn tụ.
Câu 4:
Trong " Chinh phụ ngâm" biện pháp tu từ ấn tượng là nhân hóa vì nó giúp diễn tả sâu xắc nỗi lòng cô đơn, khắc khoải của người chinh phụ, biến các đồ vật, cảnh vật thành những người bạn đồng cảm, chia sẻ. Tăng tính biểu cảm làm cho tác phẩm trở lên sống động và lay động lòng người hơn.
Câu 5:
Người chinh phụ đã thể hiện tâm trạng nhớ thương, lo âuâu và khao khát hòa bình. Nỗi nhớ chồng da diết, sự lẻ loi trong phòng không vầ lo lắng cho người thân ở nơi chiến trường.
Qua tâm trạng đó, em có thể thấy được giá trị của hòa bình là: mọi người được sống trong sự an toàn, ấm no mà không sợ chiến tranh.
Câu 1:
Ba khổ thơ cuối của bài thơ "Chim thêu" là sự thăng hoa của cảm xúc, khẳng định sức sống mạng liệt và tinh thần bất khuất của loài chim.
Khổ thơ thứ tư, hình ảnh "đập cánh giữa trời cao" thể hiện sự tự do, phóng khoáng, không bị ràng buộc bởi bất cứ điều gì. Sự "tung tăng bay giữa trời xanh" là biểu tượng của niềm vui sống, của sự tự tại và hạnh phúc. Hình ảnh "mỗi cánh chim là một bài ca" cho thấy sự sống động, rộn ràng, tràn đầy sức sống của loài chim, đồng thời cũng là sự ca ngợi của thiên nhiên.
Khổ thơ thứ năm, tác giả sử dụng phép nhân hóa tài tình khi miêu tả chim "đang thêu dệt mùa xuân". Hình ảnh này không chỉ gợi tả sự khéo léo, tinh tế của chim mà còn thể hiện sự sáng tạo, sự góp phần làm nên vẻ đẹp của cuộc sống. Việc "thêu dệt" mùa xuân cũng là sự khẳng định sức sống mãnh liệt, sự trường tồn của thiên nhiên và sự sống.
Khổ thơ cuối cùng, tác giả khẳng định "Chim vẫn bay, vẫn hót, vẫn thêu dệt". Đây là một điệp ngữ mạnh mẽ, nhấn mạnh sự bền bỉ, kiên trì, không ngừng nghỉ của loài chim. Hình ảnh này cũng là lời khẳng định sức sống mãnh liệt, tinh thần bất khuất của con người trước mọi khó khăn, thử thách của cuộc sống. Thông điệp của bài thơ là sự ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống, sự bền bỉ, kiên trì vào tương lai tươi sáng.
Câu 2:
Tình yêu thương là sự quan tâm, chăm sóc đối với những người xung quanh.
Động lực là những nhân tố thúc đẩy mỗi cá nhân cố gắng, nỗ lực thực hiện nhiệm vụ của mình để đạt mục tiêu đã đề ra. Áp lực là những yếu tố khiển con người sống trong sự đè nén, mệt mỏi khiến trạng thái tinh thần con người rơi vào tình trạng tồi tệ nhất. Tình yêu thương của cha mẹ là sự quan tâm, chăm sóc đôi khi là sự kì vọng vào con cái. Điều đó có thể tạo cho con động lực để phát triển, hoàn thiện nhưng cũng có thể vô tình tạo ra những áp lực cho con cái. Tình yêu thương của cha mẹ tạo động lực, giúp con yên tâm, vững vàng hơn hơn trong cuộc sống. Con cái cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ sẽ có cảm giác được động viên, khích lệ; từ đó tạo động lực cố gắng, phấn đấu tốt hơnhơn trong học tập.
Con cái cũng cần học cách đón nhận và trân trọng tình yêu thương của cha mẹ. Và cha mẹ cũng cần học cách yêu thương con làm sao cho phù hợp. Cha mẹ và con cái cần gần gũi, yêu thương, chia sẻ… để có cùng quan điểm và cùng tiếng nói. Phê phán những đứa con không vâng lời cha mẹ, những bậc cha mẹ hay áp đặt con cái. Sự khác biệt về thế hệ dễ dẫn đến sự bất đồng quan điểm, vì vậy con cái cần chia sẻ những mong muốn cá nhân để cha mẹ thấu hiểu. Cha mẹ cũng lắng nghe ý kiến của con để dung hòa, tạo không khí gia đình hạnh phúc. Con cái đặt ra mục tiêu và xây dựng kế hoạch và chứng minh năng lực của bản thân thông qua hành động cụ thể. Cha mẹ nhận rõ năng lực của con để động viên, khích lệ.
Tóm lại, tình yêu thương của cha mẹ là nguồn động lực vô cùng quý giá, nhưng cũng có thể trở thành áp lực nếu không được đặt đúng chỗ. Sự cân bằng giữa yêu thương và tôn trọng, sự thấu hiểu và sẻ chia giữa cha mẹ và con cái là chìa khóa để tình yêu thương ấy luôn là nguồn sức mạnh giúp con cái phát triển toàn diện.
Câu 1:
Thể thơ của bài thơ trên là: song thất lục bát.
Câu 2:
Nhân vâyh trữ tình trong bài thơ là: người con dâu, thể hiện tình cảm và suy nghĩ của mình với mẹ chồng
Câu 3:
Đề tài của bài thơ " Chim thêu " là tình cha con, được thể hiện trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt, với mong muốn đoàn tụ và hòa bình. Chủ đề của bài thơ xoay quanh tình yêu thương sâu xắc của người cha dành cho con, ẩn chứa một tương lai tốt đẹp.
Câu 4:
Câu thơ " Bâng khuâng cặp mắt đen tròn, / Chắc chiu tiếng chim non gọi đàn" sử dụng biện pháp tuu từ chính là: nhân hóa gán cho "cặp mắt" trạng thái "bâng khuây" và ẩn dụ liên tưởng âm thanh tiếng chim và hành động "chắt chiu" để gợi tả nỗi nhớ mong, xót xa của nhân vật trữ tình được thể hiện một cách gián tiếp, tinh tế, tạo lên chiều sâu cảu cảm xúc cho bài thơ.
Câu 5:
Qua bài thơ "Chim thêu" của Nguyễn Bính gợi lên tình cảm của người cha đối với người con qua nỗi nhớ thương sâu xắc, sự hy vọng về sự đoàn tụ, mong ước hòa bình và một tương lai tốt đẹp cho con. Chiếc áo thêu chim trắng không chỉ là món quà mà còn là biểu tượng cho tình cha con và sự kết nối giữa cha và con trong hoàn cảnh đất nước chia cắt.