Trần Thị Hoài An
Giới thiệu về bản thân
a.Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể mới được tạo ra từ một phần của cơ thể mẹ (một tế bào hoặc một nhóm tế bào).
b.Có 4 hình thức sinh sản vô tính chính ở động vật. Dưới đây là bảng phân biệt kèm ví dụ:
Hình thức | Đặc điểm thực hiện | Ví dụ |
|---|---|---|
Phân đôi | Cơ thể mẹ tự co thắt ở giữa, chia nhân và tế bào chất thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần phát triển thành một cá thể mới. | Động vật nguyên sinh (Trùng giày, trùng biến hình). |
Nảy chồi | Một phần của cơ thể mẹ phát triển bộ phận mới (chồi). Sau đó, chồi có thể tách ra hoặc dính liền với mẹ để tạo thành cá thể mới. | Thủy tức, san hô. |
Phân mảnh | Cơ thể mẹ tách ra thành nhiều mảnh nhỏ, mỗi mảnh sau đó tái sinh các phần còn thiếu để phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh. | Sao biển, giun dẹp. |
Trinh sinh | Hiện tượng giao tử cái (trứng) không qua thụ tinh nhưng vẫn phát triển thành cơ thể mới (thường là cá thể đơn bội n𝑛 ). | Ong, kiến, rệp, một số loài thằn lằn. |
a.Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể mới được tạo ra từ một phần của cơ thể mẹ (một tế bào hoặc một nhóm tế bào).
b.Có 4 hình thức sinh sản vô tính chính ở động vật. Dưới đây là bảng phân biệt kèm ví dụ:
Hình thức | Đặc điểm thực hiện | Ví dụ |
|---|---|---|
Phân đôi | Cơ thể mẹ tự co thắt ở giữa, chia nhân và tế bào chất thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần phát triển thành một cá thể mới. | Động vật nguyên sinh (Trùng giày, trùng biến hình). |
Nảy chồi | Một phần của cơ thể mẹ phát triển bộ phận mới (chồi). Sau đó, chồi có thể tách ra hoặc dính liền với mẹ để tạo thành cá thể mới. | Thủy tức, san hô. |
Phân mảnh | Cơ thể mẹ tách ra thành nhiều mảnh nhỏ, mỗi mảnh sau đó tái sinh các phần còn thiếu để phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh. | Sao biển, giun dẹp. |
Trinh sinh | Hiện tượng giao tử cái (trứng) không qua thụ tinh nhưng vẫn phát triển thành cơ thể mới (thường là cá thể đơn bội n𝑛 ). | Ong, kiến, rệp, một số loài thằn lằn. |
a.Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể mới được tạo ra từ một phần của cơ thể mẹ (một tế bào hoặc một nhóm tế bào).
b.Có 4 hình thức sinh sản vô tính chính ở động vật. Dưới đây là bảng phân biệt kèm ví dụ:
Hình thức | Đặc điểm thực hiện | Ví dụ |
|---|---|---|
Phân đôi | Cơ thể mẹ tự co thắt ở giữa, chia nhân và tế bào chất thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần phát triển thành một cá thể mới. | Động vật nguyên sinh (Trùng giày, trùng biến hình). |
Nảy chồi | Một phần của cơ thể mẹ phát triển bộ phận mới (chồi). Sau đó, chồi có thể tách ra hoặc dính liền với mẹ để tạo thành cá thể mới. | Thủy tức, san hô. |
Phân mảnh | Cơ thể mẹ tách ra thành nhiều mảnh nhỏ, mỗi mảnh sau đó tái sinh các phần còn thiếu để phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh. | Sao biển, giun dẹp. |
Trinh sinh | Hiện tượng giao tử cái (trứng) không qua thụ tinh nhưng vẫn phát triển thành cơ thể mới (thường là cá thể đơn bội n𝑛 ). | Ong, kiến, rệp, một số loài thằn lằn. |
Biện pháp tăng năng suất cây trồng | Dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng |
|---|---|
Làm đất tơi xốp, thoáng khí | Dựa trên tính hướng hóa (rễ hướng tới nguồn dinh dưỡng) và hướng khí (rễ hướng tới nơi có nồng độ oxy cao). |
Tưới nước thường xuyên, giữ ẩm cho đất | Dựa trên tính hướng nước (rễ cây luôn sinh trưởng hướng về phía nguồn nước). |
Trồng xen canh nhiều loại cây trồng | Tận dụng tính hướng sáng khác nhau của các loài cây để tối ưu hóa không gian và nguồn sáng (cây ưa sáng tầng trên, cây ưa bóng tầng dưới). |
Làm giàn, cọc cho các cây thân leo | Dựa trên tính hướng tiếp xúc (tua cuốn hoặc thân leo sẽ quấn quanh vật bám để vươn lên cao đón ánh sáng). |
Tăng cường ánh sáng nhân tạo | Dựa trên tính hướng sáng (giúp cây thực hiện quang hợp liên tục và hiệu quả hơn, thúc đẩy sinh trưởng). |