Thị Mỹ Nguyên
Giới thiệu về bản thân
Tần số góc là
\(\omega = 2 \pi f = 2 \pi . 20 = 40 \pi\) rad/s
Suất điện động cảm ứng cực đại của máy phát điện xoay chiều là
\(\xi = N B S \omega = 50.0 , 01.2.10^{- 4} . 40 \pi = 0 , 013\) V
Suất điện động cảm ứng sinh ra trong đoạn dây dẫn MN là
\(\xi = B l v = 1 , 2.0 , 2.2 = 0 , 48\) V
Dòng điện cảm ứng là
\(I = \frac{\xi}{R} = \frac{0 , 48}{100} = 0 , 0048\) A
Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
\(F = B I l = 1 , 2.0 , 0048.0 , 2 = 1 , 152.10^{- 3}\) N
Bán kính của quỹ đạo electron là
\(r = \frac{m v}{B e} = \frac{9 , 1.10^{- 31} . 8 , 4.10^{6}}{0 , 5.10^{- 3} . 1 , 6.10^{- 19}} = 0 , 096\) m = 9,6 cm
Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (để chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A (theo quy tắc nắm tay phải).
Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (để chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A (theo quy tắc nắm tay phải).
Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (để chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A (theo quy tắc nắm tay phải).
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích, ta có:
235 = 207 + 4x
92 = 82 + 2x - y
=> x = 7, y = 4
Vậy có 7 hạt \(\alpha\) và 4 hạt \(\beta^{-}\) được phát ra.
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích, ta có:
235 = 207 + 4x
92 = 82 + 2x - y
=> x = 7, y = 4
Vậy có 7 hạt \(\alpha\) và 4 hạt \(\beta^{-}\) được phát ra.
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích, ta có:
235 = 207 + 4x
92 = 82 + 2x - y
=> x = 7, y = 4
Vậy có 7 hạt \(\alpha\) và 4 hạt \(\beta^{-}\) được phát ra.
Trong thời gian \(t\), số hạt \(^{238} U\) bị phân rã bằng số hạt \(^{206} P b\) được tạo thành.
\(N_{P b} = \Delta N = N_{0} - N = N_{0} . \left(\right. 1 - 2^{- \frac{t}{T}} \left.\right)\)
Mà \(m = \frac{N}{N_{A}} . A\).
Do đó, tỉ lệ khối lượng giữa \(^{206} P b\) và \(^{238} U\) là
\(\frac{m_{P b}}{m_{U}} = \frac{206 N_{P b}}{238 N_{U}} = \frac{23 , 15}{46 , 97}\)
\(\rightarrow \frac{\Delta N}{N} = \frac{23 , 15.238}{46 , 97.206} \rightarrow \frac{N_{0} . \left(\right. 1 - 2^{- \frac{t}{T}} \left.\right)}{N_{0} \left(. 2\right)^{- \frac{t}{T}}} = \frac{23 , 15.238}{46 , 97.206}\)