Trần Tuấn Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Ta có a + b + c + ab + bc + ca = 6abc. Chia cả hai vế cho abc, ta được:
\frac{1}{bc} + \frac{1}{ac} + \frac{1}{ab} + \frac{1}{c} + \frac{1}{a} + \frac{1}{b} = 6
Đặt x = \frac{1}{a}, y = \frac{1}{b}, z = \frac{1}{c}. Ta có:
xy + yz + zx + x + y + z = 6
Cần chứng minh: x^2 + y^2 + z^2 \geq 3
Ta có:
(x + y + z)^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2(xy + yz + zx)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:
x^2 + y^2 + z^2 \geq \frac{(x + y + z)^2}{3}
Từ xy + yz + zx + x + y + z = 6, ta có xy + yz + zx = 6 - (x + y + z).
Do đó:
(x + y + z)^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2(6 - (x + y + z))
x^2 + y^2 + z^2 = (x + y + z)^2 - 12 + 2(x + y + z)
Đặt t = x + y + z. Khi đó, ta cần chứng minh:
t^2 - 12 + 2t \geq 3
t^2 + 2t - 15 \geq 0
(t - 3)(t + 5) \geq 0
Vì x, y, z > 0 nên t = x + y + z > 0. Do đó t + 5 > 0. Vậy cần chứng minh t - 3 \geq 0 hay t \geq 3.
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương xy, yz, zx, ta có:
xy + yz + zx \geq 3\sqrt{(xyz)^2}
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương x, y, z, ta có:
x + y + z \geq 3\sqrt{xyz}
x + y + z + xy + yz + zx = 6
Đặt u = x + y + z và v = xy + yz + zx. Ta có u + v = 6.
Ta có u \geq 3\sqrt{xyz} và v \geq 3\sqrt{(xyz)^2}.
Suy ra: xyz \leq \frac{u^3}{27} và (xyz)^2 \leq \frac{v^3}{27}.
Từ u + v = 6, ta có v = 6 - u.
Ta cần chứng minh t \geq 3.
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có a+b+c \geq 3\sqrt{abc} và ab+bc+ca \geq 3\sqrt{(abc)^2}. Do đó 6abc= a+b+c+ab+bc+ca \geq 3\sqrt{abc} + 3\sqrt{(abc)^2}. Đặt t = \sqrt{abc}, ta có 6t^3 \geq 3t + 3t^2, suy ra 2t^3 \geq t+t^2, hay 2t^2 \geq 1+t, vì t>0. Suy ra 2t^2-t-1 \geq 0, hay (t-1)(2t+1) \geq 0. Vì 2t+1>0 nên t-1 \geq 0, suy ra t \geq 1. Vậy abc \geq 1.
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có \frac{1}{a^2} + \frac{1}{b^2} + \frac{1}{c^2} \geq 3\sqrt{\frac{1}{(abc)^2}} \geq 3, vì abc \geq 1.
Vậy \frac{1}{a^2} + \frac{1}{b^2} + \frac{1}{c^2} \geq 3.
Đặt f(x,y) = x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3.
Xét phép đổi biến: u = x-1 và v = y-1.
Khi đó, x = u+1 và y = v+1.
Thay x và y vào biểu thức f(x,y):
f(u+1, v+1) = (u+1)^2 + (v+1)^2 + (u+1)(v+1) - 3(u+1) - 3(v+1) +
3
= (u^2 + 2u + 1) + (v^2 + 2v + 1) + (uv + u + v + 1) - (3u + 3) -
(3v + 3) + 3
= u^2 + 2u + 1 + v^2 + 2v + 1 + uv + u +
v + 1 - 3u - 3 - 3v - 3 + 3
Gom các số hạng theo u, v và hằng số:
= u^2 + v^2 + uv + (2u + u - 3u) + (2v + v - 3v) + (1 + 1 + 1 - 3 - 3 + 3)
= u^2 + v^2 + uv + 0u + 0v + 0
= u^2 + uv + v^2
Bây giờ, ta cần chứng minh u^2 + uv + v^2 \ge 0.
Ta có thể viết lại biểu thức này như sau:
u^2 + uv + v^2 = u^2 + uv + \frac{1}{4}v^2 + \frac{3}{4}v^2
= (u + \frac{1}{2}v)^2 + \frac{3}{4}v^2
Vì (u + \frac{1}{2}v)^2 \ge 0 và \frac{3}{4}v^2 \ge 0 với mọi số thực u, v, nên tổng của chúng cũng không âm:
(u + \frac{1}{2}v)^2 + \frac{3}{4}v^2 \ge 0
Do đó, u^2 + uv + v^2 \ge 0.
Thay u = x-1 và v = y-1 trở lại, ta có:
x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3 \ge 0
Dấu bằng xảy ra khi u = 0 và v = 0, tức là x-1 = 0 và y-1 = 0, hay x=1 và y=1
Ta có bất đẳng thức quen thuộc: x^2 - xy + y^2 \ge \frac{1}{4}(x+y)^2 với mọi số thực x, y.
Để chứng minh bất đẳng thức này, ta biến đổi như sau:
x^2 - xy + y^2 - \frac{1}{4}(x+y)^2 = x^2 - xy + y^2 -
\frac{1}{4}(x^2 + 2xy + y^2)
= x^2 - xy + y^2 - \frac{1}{4}x^2 - \frac{1}{2}xy - \frac{1}{4}y^2
= \frac{3}{4}x^2 - \frac{3}{2}xy + \frac{3}{4}y^2
= \frac{3}{4}(x^2 - 2xy + y^2) = \frac{3}{4}(x-y)^2.
Vì \frac{3}{4}(x-y)^2 \ge 0 với mọi x, y, nên ta có x^2 - xy + y^2 \ge \frac{1}{4}(x+y)^2.
Do a, b, c là các số dương, nên a+b > 0, b+c > 0, c+a > 0. Lấy căn bậc hai hai vế của bất đẳng thức trên, ta được:
\sqrt{a^2 - ab + b^2} \ge \sqrt{\frac{1}{4}(a+b)^2} = \frac{|a+b|}{2}.
Vì a, b dương nên a+b > 0, do đó |a+b| = a+b.
Vậy ta có:
\sqrt{a^2 - ab + b^2} \ge \frac{a+b}{2} (1)
Tương tự, ta cũng có:
\sqrt{b^2 - bc + c^2} \ge \frac{b+c}{2} (2)
\sqrt{c^2 - ca + a^2} \ge \frac{c+a}{2} (3)
Cộng vế theo vế của ba bất đẳng thức (1), (2), (3):
\sqrt{a^2 - ab + b^2} + \sqrt{b^2 - bc + c^2} + \sqrt{c^2 - ca + a^2} \ge \frac{a+b}{2} +
\frac{b+c}{2} + \frac{c+a}{2}
\ge \frac{2a+2b+2c}{2} = a+b+c
Theo giả thiết, a+b+c = 3.
Do đó:
\sqrt{a^2 - ab + b^2} + \sqrt{b^2 - bc + c^2} + \sqrt{c^2 - ca + a^2} \ge 3
Dấu bằng xảy ra khi a=b, b=c, c=a, tức là a=b=c.
Vì a+b+c=3, nên dấu bằng xảy ra khi a=b=c=1.
Chứng minh a^2 - ab + b^2 \geq 0:
a^2 - ab + b^2 = a^2 - ab + \frac{1}{4}b^2 + \frac{3}{4}b^2 =
\left(a - \frac{1}{2}b\right)^2 + \frac{3}{4}b^2
Vì \left(a - \frac{1}{2}b\right)^2 \geq 0 và \frac{3}{4}b^2 \geq 0 với mọi a, b, nên a^2 - ab + b^2 \geq 0.
Dấu đẳng thức xảy ra khi a - \frac{1}{2}b = 0 và b = 0, tức là a = 0 và b = 0.
Chứng minh a^2 - ab + b^2 \geq \frac{1}{4}(a+b)^2:
Ta có:
a^2 - ab + b^2 \geq \frac{1}{4}(a+b)^2 \\
\Leftrightarrow a^2 - ab + b^2 \geq \frac{1}{4}(a^2 + 2ab + b^2) \\
\Leftrightarrow 4a^2 - 4ab + 4b^2 \geq a^2 +
2ab + b^2 \\
\Leftrightarrow 3a^2 - 6ab + 3b^2 \geq 0 \\
\Leftrightarrow 3(a^2 - 2ab + b^2) \geq 0 \\
\Leftrightarrow 3(a-b)^2 \geq 0
Bất đẳng thức 3(a-b)^2 \geq 0 luôn đúng với mọi a, b.
Dấu đẳng thức xảy ra khi a - b = 0, tức là a = b.
Vì z \geq y \geq x \geq 0, ta có:
\begin{aligned} & x - y \leq 0 \\ & x - z \leq 0 \\ & y - z \leq 0 \\ & y - x \geq 0 \\ & z - x \geq 0 \\ & z - y \geq 0 \end{aligned}
Do đó:
\begin{aligned} & x(x-y)(x-z) \geq 0 \\ & y(y-z)(y-x) \leq 0 \\ & z(z-x)(z-y) \geq 0 \end{aligned}
Đặt A = x(x-y)(x-z) + y(y-z)(y-x) + z(z-x)(z-y)
Khai triển biểu thức A, ta được:
\begin{aligned} A &= x(x^2 - xz - xy + yz) + y(y^2 - yx - yz + xz) + z(z^2 - zy - zx + xy) \\ &= x^3 - x^2z - x^2y + xyz + y^3 - y^2x - y^2z + xyz + z^3 - z^2y - z^2x + xyz \\ &= x^3 + y^3 + z^3 - x^2z - x^2y - y^2x - y^2z - z^2y - z^2x + 3xyz \\ &= x^3 + y^3 + z^3 + 3xyz - x^2(y+z) - y^2(x+z) - z^2(x+y) \end{aligned}
Ta cần chứng minh A \geq 0.
Vì z \geq y \geq x \geq 0, ta có thể viết lại biểu thức A như sau:
A = x(x-y)(x-z) + y(y-z)(y-x) + z(z-x)(z-y)
Đặt x = a, y = a + b, z = a + b + c với a, b, c \geq 0. Khi đó:
\begin{aligned} A &= a(a - (a+b))(a - (a+b+c)) + (a+b)(a+b - (a+b+c))(a+b - a) + (a+b+c)(a+b+c - a)(a+b+c - (a+b)) \\ &= a(-b)(-b-c) + (a+b)(-c)(b) + (a+b+c)(b+c)(c) \\ &= a(b^2 + bc) - abc - b^2c + (a+b+c)(bc + c^2) \\ &= ab^2 + abc - abc - b^2c + abc + ac^2 + b^2c + bc^2 + bc^2 + c^3 \\ &= ab^2 + abc + ac^2 + 2bc^2 + c^3 \\ &= a(b^2 + bc + c^2) + c^2(2b + c) \end{aligned}
Vì a, b, c \geq 0, nên A \geq 0. Vậy bất đẳng thức được chứng minh.