Nguyễn Hải Đăng
Giới thiệu về bản thân
Xét biệt thức:
\(\Delta = b^{2} - 4 a c\)
Với
\(a = 1 , \textrm{ }\textrm{ } b = m + 2 , \textrm{ }\textrm{ } c = 2 m\)
\(\Delta = \left(\right. m + 2 \left.\right)^{2} - 8 m\) \(= m^{2} + 4 m + 4 - 8 m\) \(= m^{2} - 4 m + 4\) \(= \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2}\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi:
\(\Delta > 0\) \(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} > 0\) \(m \neq 2\)
Kết luận:
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m \neq 2\).
\(m\)
Theo hệ thức Viète:
x1 + x2 = -b/a
\(x_{1} + x_{2} = - \left(\right. m + 2 \left.\right)\) \(x_{1} x_{2} = 2 m\)
\(m\)
Từ:
\(x_{1} x_{2} = 2 m\) \(m = \frac{x_{1} x_{2}}{2}\)
Thay vào:
\(x_{1} + x_{2} = - \left(\right. \frac{x_{1} x_{2}}{2} + 2 \left.\right)\)
Nhân 2 hai vế:
\(2 \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) = - x_{1} x_{2} - 4\)
Chuyển vế:
\(x_{1} x_{2} + 2 x_{1} + 2 x_{2} + 4 = 0\)
Kết quả
- Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m \neq 2\).
- Hệ thức giữa hai nghiệm không phụ thuộc \(m\) là:
\(\boxed{x_{1} x_{2} + 2 x_{1} + 2 x_{2} + 4 = 0}\)
Theo Viète:
\(x_{1} x_{2} = - 1\)⇒
\(\frac{1}{x_{1}} = - x_{2} , \frac{1}{x_{2}} = - x_{1}\)Do hai nghiệm hoán vị cho nhau nên giá trị biểu thức bằng nhau.
\(P \left(\right. x_{1} \left.\right) = P \left(\right. x_{2} \left.\right)\)Kết luận
\(P \left(\right. x_{1} \left.\right) = P \left(\right. x_{2} \left.\right)\)Theo Viète:
x1 + x2 = -b/a
Với phương trình \(x^{2} + 2024 x + 2 = 0\)
\(x_{1} + x_{2} = - 2024\) \(x_{1} x_{2} = 2\)
Với phương trình \(x^{2} + 2025 x + 2 = 0\)
\(x_{3} + x_{4} = - 2025\) \(x_{3} x_{4} = 2\)
\(A = \left(\right. x_{1} + x_{3} \left.\right) \left(\right. x_{2} - x_{3} \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{4} \left.\right) \left(\right. x_{2} - x_{4} \left.\right)\)
Nhóm lại:
\(A = \left[\right. \left(\right. x_{1} + x_{3} \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{4} \left.\right) \left]\right. \cdot \left[\right. \left(\right. x_{2} - x_{3} \left.\right) \left(\right. x_{2} - x_{4} \left.\right) \left]\right.\)
\(\left(\right. x_{1} + x_{3} \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{4} \left.\right) = x_{1}^{2} + x_{1} \left(\right. x_{3} + x_{4} \left.\right) + x_{3} x_{4}\)
Thay Viète:
\(= x_{1}^{2} - 2025 x_{1} + 2\)
Nhưng \(x_{1}\) là nghiệm của:
\(x_{1}^{2} + 2024 x_{1} + 2 = 0\)
⇒
\(x_{1}^{2} = - 2024 x_{1} - 2\)
Thay vào:
\(\left(\right. - 2024 x_{1} - 2 \left.\right) - 2025 x_{1} + 2\) \(= - 4049 x_{1}\)
\(\left(\right. x_{2} - x_{3} \left.\right) \left(\right. x_{2} - x_{4} \left.\right)\) \(= x_{2}^{2} - x_{2} \left(\right. x_{3} + x_{4} \left.\right) + x_{3} x_{4}\) \(= x_{2}^{2} + 2025 x_{2} + 2\)
Vì \(x_{2}^{2} + 2024 x_{2} + 2 = 0\)
⇒
\(x_{2}^{2} = - 2024 x_{2} - 2\)
Thay vào:
\(\left(\right. - 2024 x_{2} - 2 \left.\right) + 2025 x_{2} + 2\) \(= x_{2}\)
\(A = \left(\right. - 4049 x_{1} \left.\right) \left(\right. x_{2} \left.\right)\) \(A = - 4049 \left(\right. x_{1} x_{2} \left.\right)\) \(x_{1} x_{2} = 2\)
⇒
\(A = - 4049 \cdot 2\) \(A = - 8098\)
Kết quả
\(A = - 8098\)
a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
Xét biệt thức Δ:
\(\Delta = b^{2} - 4 a c\)
Với:
- \(a = 1\)
- \(b = - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\)
- \(c = 2 m - 2\)
Ta có:
\(\Delta = \left[\right. - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. 2 m - 2 \left.\right)\) \(= 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} - 8 m + 8\) \(= 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 1 - 2 m + 2 \left.\right)\) \(= 4 \left(\right. m^{2} + 3 \left.\right)\)
Vì \(m^{2} + 3 > 0\) với mọi \(m\) nên:
\(\Delta > 0 \forall m\)
⇒ Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Tính \(B\)
Ta có:
\(B = x_{1}^{2} + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} + 2 m - 2\)
Vì \(x_{1}\) là nghiệm của (1) nên:
\(x_{1}^{2} - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} + 2 m - 2 = 0\) \(x_{1}^{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - 2 m + 2\)
Thay vào \(B\):
\(B = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - 2 m + 2 + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} + 2 m - 2\) \(B = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\)
Theo Viète:
x1 + x2 = -b/a
\(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\)
Thay vào:
\(B = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \cdot 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\) \(B = 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2}\)
Kết quả:
a) Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
b)
\(B = 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2}\)
a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu
Xét phương trình bậc hai \(a x^{2} + b x + c = 0\).
x1 * x2 = c/a
Với phương trình đã cho:
- \(a = 1\)
- \(b = - m\)
- \(c = - 1\)
Theo hệ thức Viète:
\(x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{- 1}{1} = - 1\)
Vì \(x_{1} x_{2} = - 1 < 0\) nên hai nghiệm của phương trình luôn trái dấu.
Ngoài ra:
\(\Delta = b^{2} - 4 a c = m^{2} + 4 > 0\)
nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
⇒ Phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu.
b) Tính giá trị của biểu thức
\(A = \frac{x_{1}^{2} + x_{1} - 1}{x_{1}} - \frac{x_{2}^{2} + x_{2} - 1}{x_{2}}\)
Rút gọn từng phân thức:
\(\frac{x_{1}^{2} + x_{1} - 1}{x_{1}} = x_{1} + 1 - \frac{1}{x_{1}}\) \(\frac{x_{2}^{2} + x_{2} - 1}{x_{2}} = x_{2} + 1 - \frac{1}{x_{2}}\)
Do đó:
\(A = \left(\right. x_{1} + 1 - \frac{1}{x_{1}} \left.\right) - \left(\right. x_{2} + 1 - \frac{1}{x_{2}} \left.\right)\) \(A = \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) - \left(\right. \frac{1}{x_{1}} - \frac{1}{x_{2}} \left.\right)\)
Ta có:
\(\frac{1}{x_{1}} - \frac{1}{x_{2}} = \frac{x_{2} - x_{1}}{x_{1} x_{2}}\)
Mà \(x_{1} x_{2} = - 1\)
\(\frac{1}{x_{1}} - \frac{1}{x_{2}} = x_{1} - x_{2}\)
Suy ra:
\(A = \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) - \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) = 0\)
Kết quả:
- a) Phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu.
- b) \(A = 0\).
a)
\(\left(\right. m^{2} + \frac{1}{2} \left.\right) x - 1 \leq 0.\)
Xét hệ số của \(x\): \(m^{2} + \frac{1}{2}\). Vì \(m^{2} \geq 0\) nên
\(m^{2} + \frac{1}{2} \geq \frac{1}{2} > 0 \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{m}ọ\text{i}\&\text{nbsp}; m \in \mathbb{R} .\)
Vì hệ số khác \(0\), đây là bất phương trình bậc nhất theo \(x\). Ta có thể chia hai vế cho số dương \(m^{2} + \frac{1}{2}\) mà không đổi chiều bất phương trình:
\(x \leq \frac{1}{m^{2} + \frac{1}{2}} .\)
Kết luận (a): là bất phương trình bậc nhất một ẩn với mọi \(m\), nghiệm \(x \leq \frac{1}{m^{2} + \frac{1}{2}}\).
b)
\(- \left(\right. m^{2} + m + 2 \left.\right) x \leq - m + 2024.\)
Xét \(A = m^{2} + m + 2\). Định thức của tam thức bậc hai \(m^{2} + m + 2\) là \(\Delta = 1 - 8 = - 7 < 0\), nên
\(m^{2} + m + 2 > 0 \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{m}ọ\text{i}\&\text{nbsp}; m \in \mathbb{R} .\)
Do đó \(A > 0\) và hệ số \(- A\) của \(x\) là khác \(0\) (âm) cho mọi \(m\). Vậy đây cũng là bất phương trình bậc nhất theo \(x\).
Nhân cả hai vế với \(- 1\) (đảo chiều bất phương trình):
\(A x \geq m - 2024.\)
Chia cho \(A > 0\):
\(x \geq \frac{m - 2024}{m^{2} + m + 2} .\)
Kết luận (b): là bất phương trình bậc nhất một ẩn với mọi \(m\), nghiệm \(x \geq \frac{m - 2024}{\textrm{ } m^{2} + m + 2 \textrm{ }}\).
Tóm tắt: cả hai đều là bất phương trình bậc nhất theo \(x\) với mọi \(m\). Nghiệm:
\((\text{a})\&\text{nbsp}; x \leq \frac{1}{m^{2} + \frac{1}{2}} , (\text{b})\&\text{nbsp}; x \geq \frac{m - 2024}{m^{2} + m + 2} .\)