Nguyễn Trường An

Giới thiệu về bản thân

I don't like insincere people.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ok 😎 Bài này là bài hình học tiếp tuyến – đường tròn – tứ giác nội tiếp kinh điển, mình làm từng bước chi tiết, để bạn theo dõi dễ dàng.


Bài toán

  • Cho đường tròn ((O)) bán kính (R).
  • Từ (M) ngoài đường tròn, vẽ tiếp tuyến (PA, PB) chạm tại (A, B).

a) Chứng minh 4 điểm (O, A, P, B) cùng nằm trên một đường tròn

Lời giải:

  • Trong hình học, tứ giác nội tiếp nếu tổng hai góc đối bằng (180^\circ).
  • Xét tứ giác (OAPB):
  1. (\angle OAP = \angle OBP = 90^\circ) (tính chất tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm)
  2. (\angle OAP + \angle OBP = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ)

✅ Suy ra tứ giác (OAPB) nội tiếp, tức 4 điểm (O, A, P, B) cùng trên một đường tròn.


b) Vẽ đường kính AC, các điểm E, D, H

  • Kẻ đường kính (AC) của ((O)).
  • Tia (PC) cắt ((O)) tại (E) và cắt (AB) tại (D).
  • Gọi (H = OP \cap AB).

Chứng minh 1: OP ⊥ AB

  • (P) là điểm ngoài đường tròn vẽ 2 tiếp tuyến → tâm (O) là trung điểm của đoạn thẳng nối các tiếp điểm? Không, nhưng ta dùng tính chất tiếp tuyến: đường nối tâm O đến giao điểm của 2 tiếp tuyến với đường thẳng nối 2 tiếp điểm vuông góc với OP.
  • Tứ giác (OAPB) nội tiếp → OP là đường trung trực của AB, nên:

[
OP \perp AB
]


Chứng minh 2: DA.DB = DC.DE

  • Áp dụng định lý đoạn dây – tiếp tuyến (Power of a point) tại (P):

[
PA^2 = PB^2 = PD \cdot PC
]

  • Gọi (E) là giao của (PC) với đường tròn: PD \cdot PA = PC \cdot PE
  • Với cách đặt, dùng hệ quả giao tuyến:

[
DA \cdot DB = DC \cdot DE
]

✅ Đây là tính chất cơ bản của hình học giao tuyến – tiếp tuyến – đoạn dây.


c) Tính diện tích phần giới hạn bởi tiếp tuyến PA, PB và cung nhỏ AB khi OP = 2R, R = 2 cm

Bước 1: Xác định các thông số

  • OP = 2R = 4 cm, R = 2 cm
  • Tiếp tuyến từ điểm P (gọi là P) → bán kính vuông góc tại tiếp điểm: PA = PB
  • Gọi S là diện tích hình giới hạn (phần “quạt tròn” + tam giác PAB).

Bước 2: Công thức diện tích giữa tiếp tuyến và cung

  • Diện tích cần tìm = diện tích tam giác (PAB) + diện tích cung (AB) (cung nhỏ).
  • Công thức tính diện tích tam giác bằng tiếp tuyến:

[
PA = \sqrt{OP^2 - R^2} = \sqrt{(2R)^2 - R^2} = \sqrt{4R^2 - R^2} = \sqrt{3R^2} = R\sqrt{3}
]

  • Với R = 2 cm:

[
PA = 2\sqrt{3} \approx 3.464 \text{ cm}
]

  • (\angle APB = 2 \arcsin \frac{AB}{2R}), nhưng ta không có AB trực tiếp → thay vào công thức hình học:

Diện tích hình giới hạn khi OP = 2R:

[
S = R^2 (\pi/3) + \frac{1}{2} R^2 \sqrt{3} \approx ?
]

Mình tính chi tiết bằng số:

  1. PA = 2√3 cm
  2. Tam giác PAB cân với đáy AB → diện tích tam giác = (R^2 \sqrt{3} = 4 * 1.732 \approx 6.928) cm²
  3. Cung nhỏ AB = (\frac{1}{6} \pi R^2 = \frac{\pi*4}{6} = 2.094) cm²

[
S \approx 6.928 + 2.094 = 9.022 \text{ cm²}
]

Diện tích ≈ 9.02 cm²


Tóm tắt kết quả:

  • a) 4 điểm O, A, P, B nội tiếp ✅
  • b) OP ⊥ AB và DA·DB = DC·DE ✅
  • c) Diện tích ≈ 9.02 cm²

Nếu muốn, mình vẽ luôn hình minh họa kèm OP, tiếp tuyến, các điểm D, E, H cho trực quan 😏

Bạn có muốn mình vẽ không?



💡 Tóm tắt đáp án:

  • a) (x = 125)
  • b) (k = -4) → (y = -4x)
  • c) (x \in {1, 2, 3, 4, 5})

Nếu muốn, mình có thể vẽ luôn sơ đồ minh họa bất phương trình c) cho dễ hình dung 😏
Bạn có muốn mình vẽ không?

Mình cùng phân tích chậm rãi nhé ✍️. Bài toán này là dạng tìm số nguyên a, b, c thỏa mãn một đẳng thức có các số viết dưới dạng ba chữ số:

[ 00c + aab + 0ba = bcb ]

Trong đó:

  • (00c) nghĩa là số có hàng trăm = 0, hàng chục = 0, hàng đơn vị = c → tức là số (c).
  • (aab) nghĩa là số có hàng trăm = a, hàng chục = a, hàng đơn vị = b → tức là (100a + 10a + b = 110a + b).
  • (0ba) nghĩa là số có hàng trăm = 0, hàng chục = b, hàng đơn vị = a → tức là (10b + a).
  • (bcb) nghĩa là số có hàng trăm = b, hàng chục = c, hàng đơn vị = b → tức là (100b + 10c + b = 101b + 10c).

Vậy phương trình là:

[ c + (110a + b) + (10b + a) = 101b + 10c ]

Rút gọn:

[ c + 111a + 11b = 101b + 10c ]

[ 111a + 11b + c = 101b + 10c ]

[ 111a = 90b + 9c ]

Chia cả hai vế cho 9:

[ 37a = 10b + c ]


Điều kiện:

  • (a, b, c) là chữ số (0–9).
  • Vế phải (10b + c) nằm trong khoảng 0–99.
  • Vế trái (37a) chỉ có thể là 0, 37, 74 (vì (a) ≤ 9).

Các khả năng:

  • Nếu (a = 0) → (10b + c = 0) → (b = 0, c = 0).
    → Nghiệm: ((a, b, c) = (0, 0, 0)).
  • Nếu (a = 2) → (37a = 74).
    → (10b + c = 74).
    → (b = 7, c = 4).
    → Nghiệm: ((a, b, c) = (2, 7, 4)).

✅ Vậy có hai nghiệm thỏa mãn:

  • ((a, b, c) = (0, 0, 0))
  • ((a, b, c) = (2, 7, 4))

Bạn có muốn mình kiểm tra lại bằng cách thế vào phương trình gốc để chắc chắn không?

Lớp em là lớp A4

Ra chơi là cứ… ăn khoai, uống trà ✿

Giờ học thì ngủ gà gật

Chuông reo một cái… bật dậy như ma ✿ =]