Nguyễn Trường An
Giới thiệu về bản thân
who is linh
?????
Tia tới và tia phản xạ trên gương nằm ngang
Bài toán:
- Một tia sáng tới mặt gương nằm ngang hợp với mặt gương góc \(30^{\circ}\).
- Vẽ tia tới và tia phản xạ.
- Tính góc phản xạ.
1️⃣ Xác định các góc
- Góc giữa tia tới và mặt gương: \(\alpha = 30^{\circ}\)
- Góc tới \(\theta_{i}\) (góc giữa tia tới và pháp tuyến):
\(\theta_{i} = 90^{\circ} - \alpha = 90^{\circ} - 30^{\circ} = 60^{\circ}\)
- Góc phản xạ:
\(\theta_{r} = \theta_{i} = 60^{\circ}\)
- Góc giữa tia phản xạ và mặt gương: \(90^{\circ} - \theta_{r} = 30^{\circ}\)
✅ Kết luận: góc phản xạ so với pháp tuyến = 60°, so với mặt gương = 30°
2️⃣ Cách vẽ minh họa bằng ký hiệu text
^
| Pháp tuyến
|
|\
| \
| \ Tia tới
| \
-----+----+----------------> Mặt gương
| /
| / Tia phản xạ
| /
|/
- Mặt gương: đường ngang
---------------- - Pháp tuyến: đường thẳng đứng
| - Tia tới: từ trên trái xuống gương, hợp pháp tuyến 60°, hợp gương 30°
- Tia phản xạ: từ điểm tới, lệch đối xứng qua pháp tuyến, cũng hợp pháp tuyến 60°, hợp gương 30°
3️⃣ Ghi chú
- Góc tới và góc phản xạ luôn bằng nhau (định luật phản xạ).
- Tia phản xạ đối xứng tia tới qua pháp tuyến.
?⛇?
um........................
Bài toán: Hình chữ nhật ABCD, AB = 7 cm, AD = 6 cm.
a) Chứng minh IK // AD và tính độ dài IK
1. Chọn tọa độ:
A(0,0), B(7,0), D(0,6), C(7,6)
2. Phương trình đường chéo BD: y = -6/7 x + 6
3. Đường vuông góc AH: y = 7/6 x
4. Giao điểm H: H(2.9647, 3.45)
5. Trung điểm:
I trung điểm AH: I(1.482, 1.725)
K trung điểm DH: K(1.482, 4.725)
6. IK thẳng đứng ⇒ IK // AD
7. Độ dài IK = |y_K - y_I| = 4.725 - 1.725 = 3 cm
b) Chứng minh tứ giác BIHM là hình bình hành
1. Tọa độ:
B(7,0), I(1.482,1.725), H(2.9647,3.45), M trung điểm BC: M(7,3)
2. Tính vector:
BI = I - B = (-5.518,1.725)
HM = M - H = (4.0353,-0.45)
BH = H - B = (-4.035
Đề tài 1: Ăn vặt của học sinh
1️⃣ Mở bài
- Giới thiệu hiện tượng: hiện nay nhiều học sinh thích ăn vặt ở trường hoặc ngoài giờ học.
- Nêu lý do muốn bàn luận: ăn vặt là nhu cầu bình thường nhưng cần có chừng mực.
2️⃣ Thân bài
a. Hiện tượng:
- Học sinh thường ăn vặt các món như bánh kẹo, snack, trà sữa, nước ngọt…
- Thường ăn vặt trong giờ học, giờ ra chơi, hoặc ở cổng trường.
b. Nguyên nhân:
- Nhu cầu giải trí, thỏa mãn sở thích cá nhân.
- Tác động của bạn bè, mạng xã hội, quảng cáo.
- Một số em ăn vặt vì thiếu bữa chính hoặc đói bụng.
c. Hệ quả:
- Tích cực: giúp tinh thần thoải mái, năng lượng tạm thời.
- Tiêu cực: ảnh hưởng sức khỏe (hơi béo, sâu răng), tốn tiền, phân tâm việc học.
d. Giải pháp:
- Ăn vặt có chừng mực, ưu tiên đồ ăn lành mạnh.
- Giáo dục học sinh biết tự quản lý sức khỏe và tiền tiêu vặt.
3️⃣ Kết bài
- Kết luận: ăn vặt là nhu cầu bình thường nhưng phải hợp lý.
- Kêu gọi học sinh biết cân bằng giữa ăn vặt và học tập, sức khỏe.
Đề tài 2: Tệ lười học
1️⃣ Mở bài
- Giới thiệu: Lười học là tình trạng không muốn học, bỏ bê việc học tập.
- Tại sao cần bàn: tệ lười học ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai của học sinh.
2️⃣ Thân bài
a. Biểu hiện:
- Chần chừ làm bài tập, không chú ý nghe giảng, hay bỏ tiết.
- Thường dùng điện thoại, chơi game, xem tivi thay vì học.
b. Nguyên nhân:
- Thiếu ý thức tự giác, mục tiêu học tập mơ hồ.
- Chịu tác động của bạn bè xấu hoặc môi trường học tập thiếu nghiêm túc.
- Một số em chưa biết cách sắp xếp thời gian hợp lý.
c. Hệ quả:
- Học kém, mất kiến thức cơ bản.
- Ảnh hưởng đến tương lai, khả năng thi cử, việc làm sau này.
- Tác động xấu đến tính tự giác, trách nhiệm.
d. Giải pháp:
- Học sinh cần xác định mục tiêu, lập kế hoạch học tập.
- Phụ huynh, giáo viên hỗ trợ và nhắc nhở.
- Biết kết hợp giải trí và học tập hợp lý.
3️⃣ Kết bài
- Kết luận: lười học là tệ nạn cần loại bỏ.
- Khuyến khích tinh thần học tập chăm chỉ, tự giác.
1. Tình hình chung
- Đầu thế kỉ XX, Sơn La là vùng đất miền núi, dân tộc Thái, Mông, H’Mông, Khơ Mú, Thái Đen… sinh sống.
- Thực dân Pháp chiếm đóng, áp đặt chính sách cai trị, đánh thuế nặng, xâm phạm quyền sinh sống, cưỡng đoạt đất rừng của dân bản.
2. Nét chính về phong tục yêu nước, chống Pháp
- Phong tục đấu tranh bảo vệ bản làng
- Dân tộc thiểu số thường tổ chức “tập kích” quân Pháp, chống thuế, bảo vệ ruộng rẫy, rừng núi.
- Sử dụng hình thức du kích, vây hãm và đánh úp, dựa vào địa hình rừng núi hiểm trở.
- Tổ chức cộng đồng gắn với tinh thần yêu nước
- Làng bản có hội đồng già làng, trưởng bản, cùng bàn việc bảo vệ dân làng.
- Khi Pháp xâm nhập, cả cộng đồng đoàn kết chống cường quyền, bảo vệ chủ quyền.
- Phong tục truyền thống gắn với tinh thần kháng chiến
- Truyền thuyết, ca dao, tục ngữ thể hiện lòng yêu nước, căm thù giặc ngoại xâm.
- Lễ hội, nghi thức dân gian thường kết hợp với khích lệ sức mạnh tinh thần của dân bản, chuẩn bị chống Pháp.
- Tích cực tham gia khởi nghĩa lớn
- Một số dân tộc như Thái, H’Mông tham gia các phong trào khởi nghĩa: Phong trào chống thuế, khởi nghĩa Mai Lĩnh, khởi nghĩa của Lý Tự Trọng…
- Sử dụng chiến thuật núi rừng, vừa bảo vệ làng, vừa gây khó khăn cho quân Pháp.
3. Ý nghĩa
- Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết và kiên cường của các dân tộc miền núi.
- Chuẩn bị nền tảng tinh thần cho các phong trào cách mạng sau này.
gõ bị lỗi✔
B1:di chuột vào tên người muốn Kb
B2:vuốt xuống dưới
B3:có cái hình 1 người cạnh cái dấu cộng,di chuột thấy chữ KB thì ấn vào ✔