Đặng Thanh Thư

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Thanh Thư
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

- Công thức cấu tạo: + Br2: Br− Br. + CO2: O = C = O. + C2H4: H2C = CH2.

a. Công thức hydroxide Y của nguyên tố X thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là X(OH)2. b. PTHH

X(OH)2+2HCI - XCI2 + 2H2O

Khối lượng HCI tham gia phản ứng là: m HCl = 73 × 10% = 7,3g

nHCI = 7,3/36,5 = 0,2 (mol)

=> nx(OH)2 = nHCl/2 = 0,2/2 = 0,1 (mol)

MX(OH) = 5,832/ 0,1= 58,32 (g.mol-1) Mx = 58,32 - 2 × mOH = 58,32 - 2 × 34 = 24,32 Vậy X là nguyên tố Mg.

Phosphorus (P) có Z = 15: Cấu hình electron là 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3.

- Lớp ngoài cùng (lớp 3) có 5 electron. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất (Argon với 8 electron lớp ngoài cùng), nguyên tử P cần thêm 3 electron.

- Hydrogen (H) có Z = 1: Cấu hình electron là 1s^1.

- Lớp ngoài cùng có 1 electron. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Helium (có 2 electron), mỗi nguyên tử H cần thêm 1 electron.

Để cả P và H đều đạt được cấu hình electron bền vững:

- Nguyên tử P sẽ đưa ra 3 electron để dùng chung.

- Mỗi nguyên tử trong số 3 nguyên tử H sẽ đưa ra 1 electron để dùng chung với P.