Phạm Việt Tùng
Giới thiệu về bản thân
a) Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3):
\mathrm{Li}: 1s^2\,2s^1
Vị trí trong bảng tuần hoàn: nhóm 1 (alkali metal), chu kì 2, khối s. Nguyên tử có 1 electron hoá trị (2s¹) và thường cho e⁻ để tạo ion \mathrm{Li^+}.
b) Các đồng vị bền của lithium: \,^{6}\mathrm{Li} và \,^{7}\mathrm{Li}.
Bạn nói “dựa vào phổ khối lượng cho dưới đây” nhưng ảnh phổ chưa được gửi trong tin nhắn này — nên mình dùng số liệu phổ biến (tỷ lệ tự nhiên) để tính:
- độ lớn khối (khối lượng nguyên tử thực tế): ^{6}\mathrm{Li}=6{,}015122795\ \mathrm{u}, ^{7}\mathrm{Li}=7{,}016003436\ \mathrm{u}.
- độ dồi dào tự nhiên (xấp xỉ): ^{6}\mathrm{Li}: 7{,}59\% =0{,}0759,\quad ^{7}\mathrm{Li}:92{,}41\%=0{,}9241.
Tính nguyên tử khối trung bình:
\overline{M} = 6{,}015122795\times0{,}0759 + 7{,}016003436\times0{,}9241 = 6{,}9400\ \mathrm{u}
Vậy nguyên tử khối trung bình ≈ 6,940 u (nếu bạn có phổ khối lượng riêng, thay các phần trăm bằng số liệu đó sẽ cho kết quả chính xác theo phổ).
c) Giả sử mỗi mol Li có khối lượng bằng nguyên tử khối trung bình \overline{M} (g/mol). Với m=0{,}554\ \mathrm{g} và N_A=6{,}02\cdot10^{23} (bạn cho):
Số nguyên tử (quả cầu) = \dfrac{m}{\overline{M}}\times N_A.
Thay số:
N=\dfrac{0{,}554}{6{,}9400}\times(6{,}02\cdot10^{23}) =4{,}806\times10^{22}.
Kết luận: trong 0,554 g Li có khoảng 4{,}81\cdot10^{22} nguyên tử