Nguyễn Hữu Bảo

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hữu Bảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi các vectơ vị trí của các đỉnh là A, B, C (theo một gốc tùy ý). Ta cần chứng minh

a IA⃗+b IB⃗+c IC⃗=0,

tức là

a(A−I)+b(B−I)+c(C−I)=0 ⟺ (aA+bB+cC)−(a+b+c)I=0.

Đặt gốc tọa độ tại O. Gọi các vectơ vị trí:

  • OA = a, OB = b, OC = c với |a| = |b| = |c| (cùng bán kính).
  • Gọi OH = h. Khi đó GA, GB, GC không cần dùng trực tiếp ở phần (b).

Một đẳng thức cơ bản của trọng tâm: với mọi điểm X,

XA⃗+XB⃗+XC⃗=3 XG⃗.

Đặc biệt, với X = O ta có

OA⃗+OB⃗+OC⃗=3 OG⃗.(∗)

b) Chứng minh OA + OB + OC = OH

Vì |a|=|b|=|c|, ta có

(b+c)⋅(b−c)=∣b∣2−∣c∣2=0,

nên b + c vuông góc với BC (vì BC có hướng c − b). Do đó đường thẳng qua A có vectơ chỉ phương b + c chính là đường cao từ A. Tương tự, các đường cao từ B, C có vectơ chỉ phương c + a, a + b.

Giao điểm ba đường cao (trực tâm) có vectơ vị trí

h=a+b+c.

Suy ra

OA⃗+OB⃗+OC⃗=a+b+c=h=OH⃗.

c) Hệ thức GH + 2 GO = 0

Từ (∗) và b), ta có

OH⃗=OA⃗+OB⃗+OC⃗=3 OG⃗.

Đặt g = OG, h = OH (với gốc tại O), thì h = 3g. Khi đó

GH⃗=h−g=3g−g=2g,GO⃗=−g.

Suy ra

GH⃗+2 GO⃗=2g+2(−g)=0.

Gọi các vectơ vị trí của A, B, C lần lượt là a, b, c; của A₁, B₁, C₁ lần lượt là a₁, b₁, c₁. Trọng tâm chung G thỏa

g=a+b+c3=a1+b1+c13.

Các trọng tâm:

  • G₁ là trọng tâm tam giác BCA₁: g1=b+c+a13.
  • G₂ là trọng tâm tam giác ABC₁: g2=a+b+c13.
  • G₃ là trọng tâm tam giác ACB₁: g3=a+c+b13.

Tính tổng GG₁ + GG₂ + GG₃

Ta có

GG1→=g1−g=b+c+a13−g,GG2→=g2−g=a+b+c13−g,GG3→=g3−g=a+c+b13−g.

Cộng ba vectơ:

GG1→+GG2→+GG3→=(b+c+a1)+(a+b+c1)+(a+c+b1)3−3g=2(a+b+c)+(a1+b1+c1)3−3g.

Vì a+b+c=a1+b1+c1=3g, nên

2⋅3g+3g3−3g=9g3−3g=3g−3g=0.

Do đó GG1→+GG2→+GG3→=0.

Phương trình tham số các đường thẳng:

  • AA′: X = t(b + c − m), t ∈ ℝ (vì A là gốc 0, A′ ↔ b + c − m).
  • BB′: X = b + s(c − m − b), s ∈ ℝ.
  • CC′: X = c + u(b − m − c), u ∈ ℝ.

Xét giao điểm N của AA′ và BB′: tìm t, s sao cho t(b + c − m) = b + s(c − m − b). Chọn t = s = 1/2, ta được N = 1/2(b + c − m).

Kiểm tra với CC′: N − c = 1/2(b + c − m) − c = 1/2(b − m − c) = 1/2·(b − m − c), nên N thuộc CC′.

Vậy ba đường thẳng AA′, BB′, CC′ đồng quy tại N với vectơ vị trí n = 1/2(a + b + c − m) (trong thiết lập a = 0, tức n = 1/2(b + c − m); viết lại tổng quát theo điểm A là n = (a + b + c − m)/2).

b) Chứng minh MN luôn đi qua trọng tâm G

Trọng tâm tam giác ABC có vectơ vị trí g = (a + b + c)/3.

Ta xét hai vectơ cùng gốc M:

  • M → N: n − m = (a + b + c − m)/2 − m = (a + b + c − 3m)/2.
  • M → G: g − m = (a + b + c)/3 − m = (a + b + c − 3m)/3.

Rõ ràng g − m = (2/3)(n − m), nên G nằm trên đường thẳng MN và chia đoạn MN theo tỉ số MG : GN = 2 : 1 (G gần N hơn M).

Kết luận: với mọi vị trí của M, ba đường thẳng AA′, BB′, CC′ luôn đồng quy tại N = (a + b + c − m)/2, và đường thẳng MN luôn đi qua trọng tâm G của tam giác ABC.

  • Từ IA⃗+3IC⃗=0: IA⃗=−AI⃗, IC⃗=AC⃗−AI⃗.
−AI⃗+3(AC⃗−AI⃗)=0⇒−4AI⃗+3AC⃗=0⇒AI⃗=34AC⃗.

Vậy I nằm trên AC với AI=34AC.

  • Từ JA⃗+2JB⃗+3JC⃗=0: JA⃗=−AJ⃗, JB⃗=AB⃗−AJ⃗, JC⃗=AC⃗−AJ⃗.
−AJ⃗+2(AB⃗−AJ⃗)+3(AC⃗−AJ⃗)=0 ⇒2AB⃗+3AC⃗−6AJ⃗=0⇒AJ⃗=16(2AB⃗+3AC⃗).

Chứng minh I, J, B thẳng hàng

Tính các vectơ BI⃗ và BJ⃗:

BI⃗=AI⃗−AB⃗=34c−b,BJ⃗=AJ⃗−AB⃗=16(2b+3c)−b=−23b+12c.

So sánh tỉ số hệ số theo b và c:

−23−1=1234=23.

Suy ra BJ⃗=23 BI⃗. Hai vectơ cùng phương và cùng gốc tại B, nên ba điểm I,J,B thẳng hàng.


Cho hình bình hành ABCD, trên tia AB lấy điểm E sao cho AB = 1/2 AE, tức AE = 2 AB. Trên tia AD lấy điểm F sao cho AD = 1/2 AF, tức AF = 2 AD. Suy ra E là điểm sao cho A là trung điểm của BE, và F là điểm sao cho A là trung điểm của DF (vì AE = 2 AB nên AB = 1/2 AE ⇒ A là trung điểm của BE; tương tự AD = 1/2 AF ⇒ A là trung điểm của DF).

Ta dùng vectơ với gốc tại A: đặt AB = b, AD = d. Khi đó:

  • AC = AB + AD = b + d.
  • Vì AE = 2 AB ⇒ AE = 2b.
  • Vì AF = 2 AD ⇒ AF = 2d.
  • Tọa độ/vectơ vị trí: B ↔ b, D ↔ d, C ↔ b + d, E ↔ 2b, F ↔ 2d.

a) Chứng minh F, C, E thẳng hàng

Ta tính các vectơ EC và CF:

  • EC = AC − AE = (b + d) − 2b = d − b.
  • CF = AF − AC = 2d − (b + d) = d − b.

Suy ra EC = CF, hai vectơ cùng phương. Vì E, C, F thoả EC và CF cùng phương và chung điểm C, ba điểm F, C, E thẳng hàng.

Một cách nhìn khác: điểm E là ảnh của B qua phép vị tự tâm A tỉ số 2; điểm F là ảnh của D qua phép vị tự tâm A tỉ số 2. Do đó đoạn EF là ảnh của BD qua phép vị tự này, mà BD // AC trong hình bình hành, nên EF // BD // AC, suy ra E, C, F thẳng hàng.

b) Chứng minh BDCE và BDFC là hình bình hành

Với tứ giác BDCE

  • Ta có EC = d − b như trên.
  • Đồng thời BD = D − B = d − b.
  • Vậy EC = BD. Hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau: EC // BD và EC = BD. Do đó BDCE là hình bình hành.

Cũng có thể thấy vectơ CE = b − d và vectơ DB = b − d, nên CE = DB. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau và song song là hình bình hành.

  • Ta có CF = d − b như trên.
  • Đồng thời BD = d − b.
  • Vậy CF = BD. Suy ra BD // CF và BD = CF. Do đó BDFC là hình bình hành.

Tương tự, vectơ FC = b − d và vectơ DB = b − d, nên FC = DB, thỏa điều kiện hình bình hành.

  • Ba điểm F, C, E thẳng hàng vì EC = CF.
  • Hai tứ giác BDCE và BDFC là hình bình hành vì mỗi tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau (BD = EC và BD = CF).

Gọi AB⃗=b, AC⃗=c. Với mọi điểm X, kí hiệu AX⃗ là vectơ vị trí của X theo gốc tại A.

  • Điểm I: Điều kiện IB⃗=2IC⃗.
    Ta có IB⃗=AB⃗−AI⃗=b−AI⃗, IC⃗=AC⃗−AI⃗=c−AI⃗. Phương trình:
b−AI⃗=2(c−AI⃗) ⇒ b−AI⃗=2c−2AI⃗ ⇒ b=2c−AI⃗ ⇒ AI⃗=2c−b.
  • Điểm J: Điều kiện JC⃗=−12JA⃗.
    Ta có JC⃗=AC⃗−AJ⃗=c−AJ⃗, JA⃗=−AJ⃗. Phương trình:
c−AJ⃗=−12(−AJ⃗)=12AJ⃗ ⇒ c=32AJ⃗ ⇒ AJ⃗=23c.
  • Điểm K: Điều kiện KA⃗=−KB⃗.
    Ta có KA⃗=−AK⃗, KB⃗=AB⃗−AK⃗=b−AK⃗.
  • IJ⃗=AJ⃗−AI⃗=(23c)−(2c−b)=b−43c.
    Vậy IJ⃗=AB⃗−43AC⃗.
  • IK⃗=AK⃗−AI⃗=(12b)−(2c−b)=32b−2c.
    Vậy IK⃗=32AB⃗−2AC⃗.
IJ⃗=1⋅b−43⋅c,IK⃗=32⋅b−2⋅c.

Ta có

321=−2−43=32,

nên

IK⃗=32 IJ⃗.

Hai vectơ xuất phát từ cùng điểm I và cùng phương, do đó ba điểm I,J,K thẳng hàng.

Gọi các vectơ vị trí theo gốc tại A: đặt AB⃗=b, AC⃗=c. Khi đó BC⃗=AC⃗−AB⃗=c−b.

Từ điều kiện điểm M: BC⃗+MA⃗=0. Suy ra MA⃗=−(c−b)=b−c. Do đó AM⃗=−MA⃗=c−b.

Từ điều kiện điểm N: AB⃗−NA⃗−3AC⃗=0. Suy ra NA⃗=AB⃗−3AC⃗=b−3c. Do đó AN⃗=−NA⃗=−b+3c.

Xét vectơ MN⃗:

MN⃗=AN⃗−AM⃗=(−b+3c)−(c−b)=2c=2AC⃗.

Vì MN⃗ là bội số của AC⃗, hai vectơ cùng phương nên MN // AC.

  • Trung điểm I của AM: Vì I là trung điểm của AM và M là trung điểm của BC nên
BI→=12(BA→+BM→)=12(BA→+12BC→)=12BA→+14BC→.
  • Điểm K trên AC với AK=13AC: Ta có AC→=AB→+BC→, nên
AK→=13AC→=13(AB→+BC→).

Suy ra

BK→=BA→+AK→=BA→+13AB→+13BC→=23BA→+13BC→.
  • So sánh tỉ lệ:
BI→=34(23BA→+13BC→)=34 BK→.

Vì BI→ là bội số của BK→, hai vectơ cùng phương, nên ba điểm B,I,K thẳng hàng.


  • Trung điểm I của AM: Vì I là trung điểm của AM và M là trung điểm của BC nên
BI→=12(BA→+BM→)=12(BA→+12BC→)=12BA→+14BC→.
  • Điểm K trên AC với AK=13AC: Ta có AC→=AB→+BC→, nên
AK→=13AC→=13(AB→+BC→).

Suy ra

BK→=BA→+AK→=BA→+13AB→+13BC→=23BA→+13BC→.
  • So sánh tỉ lệ:
BI→=34(23BA→+13BC→)=34 BK→.

Vì BI→ là bội số của BK→, hai vectơ cùng phương, nên ba điểm B,I,K thẳng hàng.