Hồ Thuý Hằng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hồ Thuý Hằng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a) Chứng minh  MN⃗=12(AB⃗+DC⃗)=12(AC⃗+DB⃗)𝑀𝑁⃗=12(𝐴𝐵⃗+𝐷𝐶⃗)=12(𝐴𝐶⃗+𝐷𝐵⃗) Step 1: Biểu diễn  MN⃗𝑀𝑁⃗theo các vector cạnh  Sử dụng quy tắc trung điểm và quy tắc cộng vector, ta có:  MN⃗=MA⃗+AB⃗+BN⃗𝑀𝑁⃗=𝑀𝐴⃗+𝐴𝐵⃗+𝐵𝑁⃗ MN⃗=MD⃗+DC⃗+CN⃗𝑀𝑁⃗=𝑀𝐷⃗+𝐷𝐶⃗+𝐶𝑁⃗ Step 2: Cộng hai biểu thức và rút gọn  Cộng hai phương trình trên, ta được:  2MN⃗=(MA⃗+MD⃗)+AB⃗+DC⃗+(BN⃗+CN⃗)2𝑀𝑁⃗=(𝑀𝐴⃗+𝑀𝐷⃗)+𝐴𝐵⃗+𝐷𝐶⃗+(𝐵𝑁⃗+𝐶𝑁⃗) Vì M, N là trung điểm của AD và BC, ta có  MA⃗+MD⃗=0𝑀𝐴⃗+𝑀𝐷⃗=𝟎và  BN⃗+CN⃗=0𝐵𝑁⃗+𝐶𝑁⃗=𝟎 2MN⃗=AB⃗+DC⃗2𝑀𝑁⃗=𝐴𝐵⃗+𝐷𝐶⃗ MN⃗=12(AB⃗+DC⃗)𝑀𝑁⃗=12(𝐴𝐵⃗+𝐷𝐶⃗) Step 3: Biểu diễn  MN⃗𝑀𝑁⃗theo các vector đường chéo  Tương tự, sử dụng các đường chéo, ta có thể viết lại  AB⃗𝐴𝐵⃗và  DC⃗𝐷𝐶⃗qua các vector khác. Một cách khác là sử dụng điểm I (trung điểm BD) để chứng minh phần thứ hai.  MN⃗=MC⃗+CN⃗𝑀𝑁⃗=𝑀𝐶⃗+𝐶𝑁⃗ MN⃗=MB⃗+BN⃗𝑀𝑁⃗=𝑀𝐵⃗+𝐵𝑁⃗ Cộng hai phương trình này không trực tiếp dẫn đến kết quả. Thay vào đó, ta sử dụng quy tắc hiệu vector:  AB⃗=CB⃗−CA⃗𝐴𝐵⃗=𝐶𝐵⃗−𝐶𝐴⃗ DC⃗=BC⃗−BD⃗𝐷𝐶⃗=𝐵𝐶⃗−𝐵𝐷⃗ Cách này phức tạp hơn. Ta dùng điểm I là trung điểm của AC.  MN⃗=MI⃗+IN⃗𝑀𝑁⃗=𝑀𝐼⃗+𝐼𝑁⃗ MI⃗=12DC⃗𝑀𝐼⃗=12𝐷𝐶⃗ IN⃗=12AB⃗𝐼𝑁⃗=12𝐴𝐵⃗ Cộng lại ta được  MN⃗=12(AB⃗+DC⃗)𝑀𝑁⃗=12(𝐴𝐵⃗+𝐷𝐶⃗).
Để chứng minh phần thứ hai, ta lấy K là trung điểm của BD. 
MK⃗=12AB⃗𝑀𝐾⃗=12𝐴𝐵⃗ KN⃗=12DC⃗𝐾𝑁⃗=12𝐷𝐶⃗ MN⃗=MK⃗+KN⃗=12(AB⃗+DC⃗)𝑀𝑁⃗=𝑀𝐾⃗+𝐾𝑁⃗=12(𝐴𝐵⃗+𝐷𝐶⃗) Để chứng minh phần  12(AC⃗+DB⃗)12(𝐴𝐶⃗+𝐷𝐵⃗), ta sử dụng điểm I là trung điểm của BD.  MN⃗=MA⃗+AC⃗+CN⃗𝑀𝑁⃗=𝑀𝐴⃗+𝐴𝐶⃗+𝐶𝑁⃗ MN⃗=MD⃗+DB⃗+BN⃗𝑀𝑁⃗=𝑀𝐷⃗+𝐷𝐵⃗+𝐵𝑁⃗ Cộng hai biểu thức và sử dụng tính chất trung điểm, ta được:  2MN⃗=(MA⃗+MD⃗)+AC⃗+DB⃗+(CN⃗+BN⃗)2𝑀𝑁⃗=(𝑀𝐴⃗+𝑀𝐷⃗)+𝐴𝐶⃗+𝐷𝐵⃗+(𝐶𝑁⃗+𝐵𝑁⃗) 2MN⃗=AC⃗+DB⃗2𝑀𝑁⃗=𝐴𝐶⃗+𝐷𝐵⃗ MN⃗=12(AC⃗+DB⃗)𝑀𝑁⃗=12(𝐴𝐶⃗+𝐷𝐵⃗) Answer: Đã chứng minh được  MN⃗=12(AB⃗+DC⃗)𝑀𝑁⃗=12(𝐴𝐵⃗+𝐷𝐶⃗)và  MN⃗=12(AC⃗+DB⃗)𝑀𝑁⃗=12(𝐴𝐶⃗+𝐷𝐵⃗). b) Gọi I là trung điểm của MN. Chứng minh rằng:  IA⃗+IB⃗+IC⃗+ID⃗=0𝐼𝐴⃗+𝐼𝐵⃗+𝐼𝐶⃗+𝐼𝐷⃗=𝟎. Step 1: Biểu diễn các vector qua điểm I và trung điểm M, N  Vì I là trung điểm của MN, ta có:  IA⃗=IM⃗+MA⃗𝐼𝐴⃗=𝐼𝑀⃗+𝑀𝐴⃗ IB⃗=IN⃗+NB⃗𝐼𝐵⃗=𝐼𝑁⃗+𝑁𝐵⃗ IC⃗=IN⃗+NC⃗𝐼𝐶⃗=𝐼𝑁⃗+𝑁𝐶⃗ ID⃗=IM⃗+MD⃗𝐼𝐷⃗=𝐼𝑀⃗+𝑀𝐷⃗ Step 2: Cộng các vector và rút gọn  Cộng bốn biểu thức trên, ta được:  IA⃗+IB⃗+IC⃗+ID⃗=2IM⃗+2IN⃗+(MA⃗+MD⃗)+(NB⃗+NC⃗)𝐼𝐴⃗+𝐼𝐵⃗+𝐼𝐶⃗+𝐼𝐷⃗=2𝐼𝑀⃗+2𝐼𝑁⃗+(𝑀𝐴⃗+𝑀𝐷⃗)+(𝑁𝐵⃗+𝑁𝐶⃗) Vì M, N là trung điểm của AD và BC, ta có  MA⃗+MD⃗=0𝑀𝐴⃗+𝑀𝐷⃗=𝟎và  NB⃗+NC⃗=0𝑁𝐵⃗+𝑁𝐶⃗=𝟎. IA⃗+IB⃗+IC⃗+ID⃗=2(IM⃗+IN⃗)𝐼𝐴⃗+𝐼𝐵⃗+𝐼𝐶⃗+𝐼𝐷⃗=2(𝐼𝑀⃗+𝐼𝑁⃗) Step 3: Sử dụng tính chất trung điểm I của MN  Vì I là trung điểm của MN, ta có  IM⃗+IN⃗=0𝐼𝑀⃗+𝐼𝑁⃗=𝟎. IA⃗+IB⃗+IC⃗+ID⃗=2(0)=0𝐼𝐴⃗+𝐼𝐵⃗+𝐼𝐶⃗+𝐼𝐷⃗=2(𝟎)=𝟎 Answer: Đã chứng minh được 
a) Chứng minh đẳng thức vectơ  Step 1: Biểu diễn các vectơ theo các đỉnh  Sử dụng quy tắc trung điểm, ta có:  E⃗=A⃗+B⃗2𝐸⃗=𝐴⃗+𝐵⃗2 F⃗=C⃗+D⃗2𝐹⃗=𝐶⃗+𝐷⃗2 G⃗=E⃗+F⃗2=A⃗+B⃗+C⃗+D⃗4𝐺⃗=𝐸⃗+𝐹⃗2=𝐴⃗+𝐵⃗+𝐶⃗+𝐷⃗4 Step 2: Chứng minh  AC⃗+BD⃗=2EF⃗𝐴𝐶⃗+𝐵𝐷⃗=2𝐸𝐹⃗ Ta có  AC⃗=EC⃗−EA⃗𝐴𝐶⃗=𝐸𝐶⃗−𝐸𝐴⃗và  BD⃗=FD⃗−FB⃗𝐵𝐷⃗=𝐹𝐷⃗−𝐹𝐵⃗. AC⃗+BD⃗=(AD⃗−AC⃗)+(BC⃗−BD⃗)𝐴𝐶⃗+𝐵𝐷⃗=(𝐴𝐷⃗−𝐴𝐶⃗)+(𝐵𝐶⃗−𝐵𝐷⃗) AC⃗+BD⃗=AD⃗+BC⃗𝐴𝐶⃗+𝐵𝐷⃗=𝐴𝐷⃗+𝐵𝐶⃗ Và  EF⃗=F⃗−E⃗=C⃗+D⃗2−A⃗+B⃗2=(C⃗−B⃗)+(D⃗−A⃗)2=BC⃗+AD⃗2𝐸𝐹⃗=𝐹⃗−𝐸⃗=𝐶⃗+𝐷⃗2−𝐴⃗+𝐵⃗2=(𝐶⃗−𝐵⃗)+(𝐷⃗−𝐴⃗)2=𝐵𝐶⃗+𝐴𝐷⃗2.
Do đó  AD⃗+BC⃗=2EF⃗𝐴𝐷⃗+𝐵𝐶⃗=2𝐸𝐹⃗.
Tương tự,  AC⃗+BD⃗=2EF⃗𝐴𝐶⃗+𝐵𝐷⃗=2𝐸𝐹⃗cũng đúng.
Answer: Đẳng thức đã được chứng minh.  b) Chứng minh tổng các vectơ bằng vectơ không  Step 1: Biểu diễn các vectơ theo điểm G  Sử dụng quy tắc trung điểm G, ta có  GA⃗+GB⃗+GC⃗+GD⃗=0⃗𝐺𝐴⃗+𝐺𝐵⃗+𝐺𝐶⃗+𝐺𝐷⃗=0⃗.
Ta có:
GA⃗+GB⃗=2GE⃗𝐺𝐴⃗+𝐺𝐵⃗=2𝐺𝐸⃗ GC⃗+GD⃗=2GF⃗𝐺𝐶⃗+𝐺𝐷⃗=2𝐺𝐹⃗ Step 2: Tính tổng  GA⃗+GB⃗+GC⃗+GD⃗=2GE⃗+2GF⃗=2(GE⃗+GF⃗)𝐺𝐴⃗+𝐺𝐵⃗+𝐺𝐶⃗+𝐺𝐷⃗=2𝐺𝐸⃗+2𝐺𝐹⃗=2(𝐺𝐸⃗+𝐺𝐹⃗) Vì G là trung điểm của EF nên  GE⃗+GF⃗=0⃗𝐺𝐸⃗+𝐺𝐹⃗=0⃗.
Do đó,  2(GE⃗+GF⃗)=2×0⃗=0⃗2(𝐺𝐸⃗+𝐺𝐹⃗)=2×0⃗=0⃗.
Answer: Đẳng thức đã được chứng minh.
Chứng minh tồn tại duy nhất điểm I và đẳng thức vector  Step 1: Chứng minh sự tồn tại và duy nhất của điểm I  Từ giả thiết  αIA⃗+βIB⃗=0⃗𝛼𝐼𝐴⃗+𝛽𝐼𝐵⃗=0⃗, ta biến đổi vế trái:  αIA⃗+βIB⃗=αIA⃗+β(IA⃗+AB⃗)=(α+β)IA⃗+βAB⃗𝛼𝐼𝐴⃗+𝛽𝐼𝐵⃗=𝛼𝐼𝐴⃗+𝛽(𝐼𝐴⃗+𝐴𝐵⃗)=(𝛼+𝛽)𝐼𝐴⃗+𝛽𝐴𝐵⃗ Do đó,  (α+β)IA⃗+βAB⃗=0⃗(𝛼+𝛽)𝐼𝐴⃗+𝛽𝐴𝐵⃗=0⃗hay  (α+β)IA⃗=−βAB⃗=βBA⃗(𝛼+𝛽)𝐼𝐴⃗=−𝛽𝐴𝐵⃗=𝛽𝐵𝐴⃗.
Vì  α+β≠0𝛼+𝛽≠0, ta có  IA⃗=βα+βBA⃗𝐼𝐴⃗=𝛽𝛼+𝛽𝐵𝐴⃗.
Điểm I được xác định duy nhất bởi hệ thức vector này, với A, B,  α𝛼, β𝛽đã cho. 
Step 2: Chứng minh đẳng thức với điểm M bất kì  Với điểm M bất kì, ta chèn điểm I vào vế trái của đẳng thức cần chứng minh:  αMA⃗+βMB⃗=α(MI⃗+IA⃗)+β(MI⃗+IB⃗)𝛼𝑀𝐴⃗+𝛽𝑀𝐵⃗=𝛼(𝑀𝐼⃗+𝐼𝐴⃗)+𝛽(𝑀𝐼⃗+𝐼𝐵⃗) αMA⃗+βMB⃗=(α+β)MI⃗+(αIA⃗+βIB⃗)𝛼𝑀𝐴⃗+𝛽𝑀𝐵⃗=(𝛼+𝛽)𝑀𝐼⃗+(𝛼𝐼𝐴⃗+𝛽𝐼𝐵⃗) Theo giả thiết ban đầu,  αIA⃗+βIB⃗=0⃗𝛼𝐼𝐴⃗+𝛽𝐼𝐵⃗=0⃗.
Nên,  αMA⃗+βMB⃗=(α+β)MI⃗+0⃗=(α+β)MI⃗𝛼𝑀𝐴⃗+𝛽𝑀𝐵⃗=(𝛼+𝛽)𝑀𝐼⃗+0⃗=(𝛼+𝛽)𝑀𝐼⃗.
Answer: Đã chứng minh được sự tồn tại duy nhất của điểm I và đẳng thức vector  αMA⃗+βMB⃗=(α+β)MI⃗𝛼𝑀𝐴⃗+𝛽𝑀𝐵⃗=(𝛼+𝛽)𝑀𝐼⃗ 10/10 
a) Xác định điểm M  Step 1: Biến đổi phương trình  Sử dụng quy tắc chèn điểm, ta biến đổi phương trình  2MA⃗+MB⃗+MC⃗=0⃗2𝑀𝐴⃗+𝑀𝐵⃗+𝑀𝐶⃗=0⃗thành:  2MA⃗+(MA⃗+AB⃗)+(MA⃗+AC⃗)=0⃗2𝑀𝐴⃗+(𝑀𝐴⃗+𝐴𝐵⃗)+(𝑀𝐴⃗+𝐴𝐶⃗)=0⃗ Step 2: Rút gọn phương trình  Rút gọn các véc-tơ  MA⃗𝑀𝐴⃗: 4MA⃗+AB⃗+AC⃗=0⃗4𝑀𝐴⃗+𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗=0⃗ Step 3: Tìm vị trí điểm M  Chuyển vế và biểu diễn  AM⃗𝐴𝑀⃗theo  AB⃗𝐴𝐵⃗và  AC⃗𝐴𝐶⃗: 4MA⃗=−(AB⃗+AC⃗)4𝑀𝐴⃗=−(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗) MA⃗=−14(AB⃗+AC⃗)𝑀𝐴⃗=−14(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗) AM⃗=14(AB⃗+AC⃗)𝐴𝑀⃗=14(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗) Answer: Điểm M được xác định bởi  AM⃗=14(AB⃗+AC⃗)𝐴𝑀⃗=14(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗) b) Xác định điểm N  Step 1: Biến đổi phương trình  Sử dụng quy tắc chèn điểm, ta biến đổi phương trình  NA⃗+NB⃗+NC⃗+ND⃗=0⃗𝑁𝐴⃗+𝑁𝐵⃗+𝑁𝐶⃗+𝑁𝐷⃗=0⃗thành:  NA⃗+(NA⃗+AB⃗)+(NA⃗+AC⃗)+(NA⃗+AD⃗)=0⃗𝑁𝐴⃗+(𝑁𝐴⃗+𝐴𝐵⃗)+(𝑁𝐴⃗+𝐴𝐶⃗)+(𝑁𝐴⃗+𝐴𝐷⃗)=0⃗ Step 2: Rút gọn phương trình  Rút gọn các véc-tơ  NA⃗𝑁𝐴⃗: 4NA⃗+AB⃗+AC⃗+AD⃗=0⃗4𝑁𝐴⃗+𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗=0⃗ Step 3: Tìm vị trí điểm N  Chuyển vế và biểu diễn  AN⃗𝐴𝑁⃗theo các véc-tơ còn lại:  4NA⃗=−(AB⃗+AC⃗+AD⃗)4𝑁𝐴⃗=−(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗) NA⃗=−14(AB⃗+AC⃗+AD⃗)𝑁𝐴⃗=−14(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗) AN⃗=14(AB⃗+AC⃗+AD⃗)𝐴𝑁⃗=14(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗) Answer: Điểm N được xác định bởi  AN⃗=14(AB⃗+AC⃗+AD⃗)𝐴𝑁⃗=14(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗) c) Xác định điểm P  Step 1: Biến đổi phương trình  Sử dụng quy tắc chèn điểm, ta biến đổi phương trình  3PA⃗+PB⃗+PC⃗+PD⃗=0⃗3𝑃𝐴⃗+𝑃𝐵⃗+𝑃𝐶⃗+𝑃𝐷⃗=0⃗thành:  3PA⃗+(PA⃗+AB⃗)+(PA⃗+AC⃗)+(PA⃗+AD⃗)=0⃗3𝑃𝐴⃗+(𝑃𝐴⃗+𝐴𝐵⃗)+(𝑃𝐴⃗+𝐴𝐶⃗)+(𝑃𝐴⃗+𝐴𝐷⃗)=0⃗ Step 2: Rút gọn phương trình  Rút gọn các véc-tơ  PA⃗𝑃𝐴⃗: 6PA⃗+AB⃗+AC⃗+AD⃗=0⃗6𝑃𝐴⃗+𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗=0⃗ Step 3: Tìm vị trí điểm P  Chuyển vế và biểu diễn  AP⃗𝐴𝑃⃗theo các véc-tơ còn lại:  6PA⃗=−(AB⃗+AC⃗+AD⃗)6𝑃𝐴⃗=−(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗) PA⃗=−16(AB⃗+AC⃗+AD⃗)𝑃𝐴⃗=−16(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗) AP⃗=16(AB⃗+AC⃗+AD⃗)𝐴𝑃⃗=16(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗) Answer: Điểm P được xác định bởi  AP⃗=16(AB⃗+AC⃗+AD⃗)𝐴𝑃⃗=16(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗+𝐴𝐷⃗)
Xác định điểm M  Step 1: Biến đổi phương trình vector  Sử dụng quy tắc hiệu vector  MB⃗=MA⃗+AB⃗𝑀𝐵⃗=𝑀𝐴⃗+𝐴𝐵⃗, thay vào phương trình đã cho:  2MA⃗−3(MA⃗+AB⃗)=0⃗2𝑀𝐴⃗−3(𝑀𝐴⃗+𝐴𝐵⃗)=0⃗ Step 2: Rút gọn phương trình  Phân phối và nhóm các vector  MA⃗𝑀𝐴⃗và  AB⃗𝐴𝐵⃗: 2MA⃗−3MA⃗−3AB⃗=0⃗2𝑀𝐴⃗−3𝑀𝐴⃗−3𝐴𝐵⃗=0⃗ −MA⃗−3AB⃗=0⃗−𝑀𝐴⃗−3𝐴𝐵⃗=0⃗ Step 3: Tìm vị trí của điểm M  Chuyển vế để biểu diễn vector  MA⃗𝑀𝐴⃗theo vector  AB⃗𝐴𝐵⃗: −MA⃗=3AB⃗−𝑀𝐴⃗=3𝐴𝐵⃗ MA⃗=-3AB⃗𝑀𝐴⃗=−3𝐴𝐵⃗ AM⃗=3AB⃗𝐴𝑀⃗=3𝐴𝐵⃗ Điều này cho thấy điểm M nằm trên đường thẳng đi qua A và B, cùng phía với B so với A, và cách A một khoảng gấp ba lần khoảng cách AB.  Answer: Điểm M được xác định bởi điều kiện  AM⃗=3AB⃗𝐴𝑀⃗=𝟑𝐀𝐁⃗.
a) Phân tích  AD⃗𝐴𝐷⃗theo  AB⃗𝐴𝐵⃗và  AF⃗𝐴𝐹⃗ Step 1: Xác định các mối quan hệ vectơ trong lục giác đều  Trong lục giác đều ABCDEF tâm O, ta có các mối quan hệ sau:
  • BC⃗=AO⃗=OF⃗𝐵𝐶⃗=𝐴𝑂⃗=𝑂𝐹⃗
  • CD⃗=BO⃗=OE⃗𝐶𝐷⃗=𝐵𝑂⃗=𝑂𝐸⃗
  • DE⃗=CO⃗=OA⃗𝐷𝐸⃗=𝐶𝑂⃗=𝑂𝐴⃗
  • EF⃗=DO⃗=OB⃗𝐸𝐹⃗=𝐷𝑂⃗=𝑂𝐵⃗
  • FA⃗=EO⃗=OC⃗𝐹𝐴⃗=𝐸𝑂⃗=𝑂𝐶⃗
  • AB⃗=OC⃗=FO⃗𝐴𝐵⃗=𝑂𝐶⃗=𝐹𝑂⃗
  • AD⃗=2AO⃗𝐴𝐷⃗=2𝐴𝑂⃗
Step 2: Biểu diễn  AO⃗𝐴𝑂⃗qua  AB⃗𝐴𝐵⃗và  AF⃗𝐴𝐹⃗ Áp dụng quy tắc hình bình hành cho tam giác OAB và OAF, ta có  AO⃗=AB⃗+AF⃗𝐴𝑂⃗=𝐴𝐵⃗+𝐴𝐹⃗(vì AOBF là hình bình hành).  Step 3: Phân tích  AD⃗𝐴𝐷⃗ Thay thế  AO⃗𝐴𝑂⃗vào biểu thức của  AD⃗𝐴𝐷⃗: AD⃗=2AO⃗𝐴𝐷⃗=2𝐴𝑂⃗ AD⃗=2(AB⃗+AF⃗)𝐴𝐷⃗=2(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐹⃗) Answer: AD⃗=2AB⃗+2AF⃗𝐴𝐷⃗=𝟐𝐀𝐁⃗+𝟐𝐀𝐅⃗ b) Tính độ dài của vectơ  12AB⃗+12BC⃗12𝐴𝐵⃗+12𝐵𝐶⃗theo  a𝑎 Step 1: Rút gọn biểu thức vectơ  Sử dụng quy tắc cộng vectơ (quy tắc ba điểm), ta có:  12AB⃗+12BC⃗=12(AB⃗+BC⃗)=12AC⃗12𝐴𝐵⃗+12𝐵𝐶⃗=12(𝐴𝐵⃗+𝐵𝐶⃗)=12𝐴𝐶⃗ Step 2: Tính độ dài đoạn thẳng AC  Trong lục giác đều cạnh  a𝑎, tam giác ABC là tam giác cân tại B với  ∠ABC=120∘∠𝐴𝐵𝐶=120∘.
Áp dụng định lý cosin trong tam giác ABC: 
AC2=AB2+BC2−2⋅AB⋅BC⋅cos(∠ABC)𝐴𝐶2=𝐴𝐵2+𝐵𝐶2−2⋅𝐴𝐵⋅𝐵𝐶⋅cos(∠𝐴𝐵𝐶) AC2=a2+a2−2⋅a⋅a⋅cos(120∘)𝐴𝐶2=𝑎2+𝑎2−2⋅𝑎⋅𝑎⋅cos(120∘) AC2=2a2−2a2⋅(−12)𝐴𝐶2=2𝑎2−2𝑎2⋅(−12) AC2=2a2+a2=3a2𝐴𝐶2=2𝑎2+𝑎2=3𝑎2 AC=3a2=a3𝐴𝐶=3𝑎2√=𝑎3√ Step 3: Tính độ dài của vectơ  Độ dài của vectơ  12AB⃗+12BC⃗12𝐴𝐵⃗+12𝐵𝐶⃗là độ dài của vectơ  12AC⃗12𝐴𝐶⃗: |12AC⃗|=12|AC⃗|=12AC|12𝐴𝐶⃗|=12|𝐴𝐶⃗|=12𝐴𝐶 |12AB⃗+12BC⃗|=a32|12𝐴𝐵⃗+12𝐵𝐶⃗|=𝑎3√2 Answer: Độ dài của vectơ là  a32𝐚𝟑√𝟐
a) Phân tích véctơ  AG𝐀𝐆theo hai vectơ  AB𝐀𝐁, AC𝐀𝐂 Step 1: Xác định vị trí trọng tâm G  Theo định nghĩa trọng tâm,  AG=23AM𝐀𝐆=23𝐀𝐌, với  M𝑀là trung điểm của  BC𝐵𝐶. Step 2: Phân tích véctơ  AM𝐀𝐌 Vì  M𝑀là trung điểm của  BC𝐵𝐶, ta có  AM=12(AB+AC)𝐀𝐌=12(𝐀𝐁+𝐀𝐂). Step 3: Thay thế vào biểu thức của  AG𝐀𝐆 Thay biểu thức của  AM𝐀𝐌vào công thức của  AG𝐀𝐆: AG=23×12(AB+AC)=13AB+13AC𝐀𝐆=23×12(𝐀𝐁+𝐀𝐂)=13𝐀𝐁+13𝐀𝐂 Answer: AG=13AB+13AC𝐀𝐆=𝟏𝟑𝐀𝐁+𝟏𝟑𝐀𝐂 b) Phân tích  EF𝐄𝐅theo hai vecto  AB𝐀𝐁, AC𝐀𝐂 Step 1: Phân tích véctơ  AE𝐀𝐄 Từ điều kiện  EA=2EB𝐄𝐀=2𝐄𝐁, ta có:  EA=2(EA+AB)𝐄𝐀=2(𝐄𝐀+𝐀𝐁) EA=2EA+2AB𝐄𝐀=2𝐄𝐀+2𝐀𝐁 −EA=2AB−𝐄𝐀=2𝐀𝐁 AE=-2AB𝐀𝐄=−2𝐀𝐁 Step 2: Phân tích véctơ  AF𝐀𝐅 Từ điều kiện  3FA+2FC=03𝐅𝐀+2𝐅𝐂=𝟎, ta có:  3FA+2(FA+AC)=03𝐅𝐀+2(𝐅𝐀+𝐀𝐂)=𝟎 3FA+2FA+2AC=03𝐅𝐀+2𝐅𝐀+2𝐀𝐂=𝟎 5FA=-2AC5𝐅𝐀=−2𝐀𝐂 AF=25AC𝐀𝐅=25𝐀𝐂 Step 3: Phân tích véctơ  EF𝐄𝐅 Sử dụng quy tắc hiệu véctơ, ta có:  EF=AF−AE𝐄𝐅=𝐀𝐅−𝐀𝐄 Thay các biểu thức đã tìm được của  AE𝐀𝐄và  AF𝐀𝐅vào:  EF=25AC−(-2AB)𝐄𝐅=25𝐀𝐂−(−2𝐀𝐁) EF=2AB+25AC𝐄𝐅=2𝐀𝐁+25𝐀𝐂 Answer: EF=2AB+25AC𝐄𝐅=𝟐𝐀𝐁+𝟐𝟓𝐀𝐂
Phân tích các vectơ AI, AG, DE, DC theo  u⃗,v⃗𝐮⃗,𝐯⃗ Step 1: Xác định các vectơ cơ sở và điểm gốc  Theo đề bài, ta có  u⃗=AE⃗𝑢⃗=𝐴𝐸⃗và  v⃗=AF⃗𝑣⃗=𝐴𝐹⃗. Ta chọn A làm gốc. E là trung điểm CA, F là trung điểm AB.  Step 2: Phân tích vectơ  AI⃗𝐀𝐈⃗ I là giao điểm của AD và EF. Trong tam giác AFE, I là trung điểm của EF. 
Do đó,  AI⃗=12(AE⃗+AF⃗)=12(u⃗+v⃗)𝐴𝐼⃗=12(𝐴𝐸⃗+𝐴𝐹⃗)=12(𝑢⃗+𝑣⃗).
Step 3: Phân tích vectơ  AG⃗𝐀𝐆⃗ G là trọng tâm tam giác ABC. Ta có  AG⃗=23AD⃗𝐴𝐺⃗=23𝐴𝐷⃗.
D là trung điểm BC, ta có  AD⃗=12(AB⃗+AC⃗)𝐴𝐷⃗=12(𝐴𝐵⃗+𝐴𝐶⃗).
Mà  AB⃗=2AF⃗=2v⃗𝐴𝐵⃗=2𝐴𝐹⃗=2𝑣⃗và  AC⃗=2AE⃗=2u⃗𝐴𝐶⃗=2𝐴𝐸⃗=2𝑢⃗.
Nên  AD⃗=12(2v⃗+2u⃗)=u⃗+v⃗𝐴𝐷⃗=12(2𝑣⃗+2𝑢⃗)=𝑢⃗+𝑣⃗.
Vậy  AG⃗=23(u⃗+v⃗)𝐴𝐺⃗=23(𝑢⃗+𝑣⃗).
Step 4: Phân tích vectơ  DE⃗𝐃𝐄⃗ Ta có  DE⃗=AE⃗−AD⃗=u⃗−(u⃗+v⃗)=−v⃗𝐷𝐸⃗=𝐴𝐸⃗−𝐴𝐷⃗=𝑢⃗−(𝑢⃗+𝑣⃗)=−𝑣⃗. Step 5: Phân tích vectơ  DC⃗𝐃𝐂⃗ Ta có  DC⃗=AC⃗−AD⃗=2u⃗−(u⃗+v⃗)=u⃗−v⃗𝐷𝐶⃗=𝐴𝐶⃗−𝐴𝐷⃗=2𝑢⃗−(𝑢⃗+𝑣⃗)=𝑢⃗−𝑣⃗. Answer: Các vectơ được phân tích như sau:
  • AI⃗=12(u⃗+v⃗)𝐴𝐼⃗=𝟏𝟐(𝐮⃗+𝐯⃗)
  • AG⃗=23(u⃗+v⃗)𝐴𝐺⃗=𝟐𝟑(𝐮⃗+𝐯⃗)
  • DE⃗=−v⃗𝐷𝐸⃗=−𝐯⃗
  • DC⃗=u⃗−v⃗𝐷𝐶⃗=𝐮⃗−𝐯⃗
Phân tích vectơ AK theo AB và AC  Step 1: Xác định các vectơ vị trí của M và N  Theo đề bài,  M𝑀là trung điểm của  AB𝐴𝐵, suy ra  AM⃗=12AB⃗𝐴𝑀⃗=12𝐴𝐵⃗.
N𝑁là điểm trên cạnh  AC𝐴𝐶sao cho  NA=2NC𝑁𝐴=2𝑁𝐶. Vì  N𝑁nằm trên đoạn  AC𝐴𝐶, ta có  AN⃗=23AC⃗𝐴𝑁⃗=23𝐴𝐶⃗.
Step 2: Xác định vectơ vị trí của K  K𝐾là trung điểm của  MN𝑀𝑁, do đó theo quy tắc trung điểm, ta có:  AK⃗=AM⃗+AN⃗2𝐴𝐾⃗=𝐴𝑀⃗+𝐴𝑁⃗2 Step 3: Thay thế các biểu thức vectơ  Thay thế các biểu thức từ Bước 1 vào công thức ở Bước 2:  AK⃗=12AB⃗+23AC⃗2𝐴𝐾⃗=12𝐴𝐵⃗+23𝐴𝐶⃗2 AK⃗=12(12AB⃗+23AC⃗)𝐴𝐾⃗=1212𝐴𝐵⃗+23𝐴𝐶⃗ AK⃗=14AB⃗+13AC⃗𝐴𝐾⃗=14𝐴𝐵⃗+13𝐴𝐶⃗ Answer: AK⃗=14AB⃗+13AC⃗𝐴𝐾⃗=𝟏𝟒𝐀𝐁⃗+𝟏𝟑𝐀𝐂⃗
Phân tích vectơ  AK𝐀𝐊theo  AB𝐀𝐁và  AC𝐀𝐂 Step 1: Biểu diễn các vectơ vị trí của M và N  Vì  M𝑀là trung điểm của  AB𝐴𝐵, ta có:  AM⃗=12AB⃗𝐴𝑀⃗=12𝐴𝐵⃗ Vì  N𝑁là điểm trên cạnh  AC𝐴𝐶sao cho  NA=2NC𝑁𝐴=2𝑁𝐶, ta có:  AN⃗=23AC⃗𝐴𝑁⃗=23𝐴𝐶⃗ Step 2: Biểu diễn vectơ vị trí của K  Vì  K𝐾là trung điểm của  MN𝑀𝑁, ta có công thức trung điểm:  AK⃗=12(AM⃗+AN⃗)𝐴𝐾⃗=12(𝐴𝑀⃗+𝐴𝑁⃗) Step 3: Thay thế và đơn giản hóa  Thay các biểu thức từ Bước 1 vào biểu thức ở Bước 2:  AK⃗=12(12AB⃗+23AC⃗)𝐴𝐾⃗=1212𝐴𝐵⃗+23𝐴𝐶⃗ Phân phối  1212để có kết quả cuối cùng:  AK⃗=14AB⃗+13AC⃗𝐴𝐾⃗=14𝐴𝐵⃗+13𝐴𝐶⃗ Answer: AK⃗=14AB⃗+13AC⃗𝐴𝐾⃗=𝟏𝟒𝐀𝐁⃗+𝟏𝟑𝐀𝐂⃗