Bàn Duy Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bàn Duy Ngọc
0
0
0
0
0
0
0
2025-10-31 19:50:24
Câu 1: Gọi tên các thành phần trong tế bào nhân sơ
Các thành phần chính của tế bào nhân sơ (prokaryote) gồm:
- Vách tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào.
- Màng sinh chất (màng tế bào) – điều chỉnh sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
- Cytoplasm (tế bào chất) – chứa các bào quan và ribosome, nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.
- Ribosome – tổng hợp protein, khác với ribosome của eukaryote về kích thước (70S).
- Nucleoid (vùng nhân) – nơi chứa DNA mạch vòng của vi khuẩn, không có màng nhân.
- Tiêu thể (inclusion bodies, nếu có) – nơi dự trữ các chất dinh dưỡng.
- Lông roi/flagella (nếu có) – giúp di chuyển.
- Màng ngoài/capsule (nếu có) – bảo vệ, chống lại thực bào và môi trường khắc nghiệt.
Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
- Tăng tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích
- Giúp trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, hấp thu dinh dưỡng và thải chất thải hiệu quả.
- Phản ứng sinh hóa nhanh hơn
- Các phân tử bên trong tế bào di chuyển nhanh, tốc độ trao đổi và phản ứng cao.
- Sinh sản nhanh
- Kích thước nhỏ giúp phân chia tế bào nhanh, thích nghi nhanh với môi trường.
- Hiệu quả sử dụng năng lượng
- Tiết kiệm năng lượng trong việc duy trì cấu trúc tế bào, chuyển hóa chất.
2025-10-31 19:50:19
Câu 1: Gọi tên các thành phần trong tế bào nhân sơ
Các thành phần chính của tế bào nhân sơ (prokaryote) gồm:
- Vách tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào.
- Màng sinh chất (màng tế bào) – điều chỉnh sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
- Cytoplasm (tế bào chất) – chứa các bào quan và ribosome, nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.
- Ribosome – tổng hợp protein, khác với ribosome của eukaryote về kích thước (70S).
- Nucleoid (vùng nhân) – nơi chứa DNA mạch vòng của vi khuẩn, không có màng nhân.
- Tiêu thể (inclusion bodies, nếu có) – nơi dự trữ các chất dinh dưỡng.
- Lông roi/flagella (nếu có) – giúp di chuyển.
- Màng ngoài/capsule (nếu có) – bảo vệ, chống lại thực bào và môi trường khắc nghiệt.
Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
- Tăng tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích
- Giúp trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, hấp thu dinh dưỡng và thải chất thải hiệu quả.
- Phản ứng sinh hóa nhanh hơn
- Các phân tử bên trong tế bào di chuyển nhanh, tốc độ trao đổi và phản ứng cao.
- Sinh sản nhanh
- Kích thước nhỏ giúp phân chia tế bào nhanh, thích nghi nhanh với môi trường.
- Hiệu quả sử dụng năng lượng
- Tiết kiệm năng lượng trong việc duy trì cấu trúc tế bào, chuyển hóa chất.
2025-10-31 19:50:13
Câu 1: Gọi tên các thành phần trong tế bào nhân sơ
Các thành phần chính của tế bào nhân sơ (prokaryote) gồm:
- Vách tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào.
- Màng sinh chất (màng tế bào) – điều chỉnh sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
- Cytoplasm (tế bào chất) – chứa các bào quan và ribosome, nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.
- Ribosome – tổng hợp protein, khác với ribosome của eukaryote về kích thước (70S).
- Nucleoid (vùng nhân) – nơi chứa DNA mạch vòng của vi khuẩn, không có màng nhân.
- Tiêu thể (inclusion bodies, nếu có) – nơi dự trữ các chất dinh dưỡng.
- Lông roi/flagella (nếu có) – giúp di chuyển.
- Màng ngoài/capsule (nếu có) – bảo vệ, chống lại thực bào và môi trường khắc nghiệt.
Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
- Tăng tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích
- Giúp trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, hấp thu dinh dưỡng và thải chất thải hiệu quả.
- Phản ứng sinh hóa nhanh hơn
- Các phân tử bên trong tế bào di chuyển nhanh, tốc độ trao đổi và phản ứng cao.
- Sinh sản nhanh
- Kích thước nhỏ giúp phân chia tế bào nhanh, thích nghi nhanh với môi trường.
- Hiệu quả sử dụng năng lượng
- Tiết kiệm năng lượng trong việc duy trì cấu trúc tế bào, chuyển hóa chất.
2025-10-31 19:50:04
Câu 1: Gọi tên các thành phần trong tế bào nhân sơ
Các thành phần chính của tế bào nhân sơ (prokaryote) gồm:
- Vách tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào.
- Màng sinh chất (màng tế bào) – điều chỉnh sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
- Cytoplasm (tế bào chất) – chứa các bào quan và ribosome, nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.
- Ribosome – tổng hợp protein, khác với ribosome của eukaryote về kích thước (70S).
- Nucleoid (vùng nhân) – nơi chứa DNA mạch vòng của vi khuẩn, không có màng nhân.
- Tiêu thể (inclusion bodies, nếu có) – nơi dự trữ các chất dinh dưỡng.
- Lông roi/flagella (nếu có) – giúp di chuyển.
- Màng ngoài/capsule (nếu có) – bảo vệ, chống lại thực bào và môi trường khắc nghiệt.
Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
- Tăng tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích
- Giúp trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, hấp thu dinh dưỡng và thải chất thải hiệu quả.
- Phản ứng sinh hóa nhanh hơn
- Các phân tử bên trong tế bào di chuyển nhanh, tốc độ trao đổi và phản ứng cao.
- Sinh sản nhanh
- Kích thước nhỏ giúp phân chia tế bào nhanh, thích nghi nhanh với môi trường.
- Hiệu quả sử dụng năng lượng
- Tiết kiệm năng lượng trong việc duy trì cấu trúc tế bào, chuyển hóa chất.