Bàn Duy Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bàn Duy Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1: Gọi tên các thành phần trong tế bào nhân sơ

Các thành phần chính của tế bào nhân sơ (prokaryote) gồm:

  1. Vách tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào.
  2. Màng sinh chất (màng tế bào) – điều chỉnh sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
  3. Cytoplasm (tế bào chất) – chứa các bào quan và ribosome, nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.
  4. Ribosome – tổng hợp protein, khác với ribosome của eukaryote về kích thước (70S).
  5. Nucleoid (vùng nhân) – nơi chứa DNA mạch vòng của vi khuẩn, không có màng nhân.
  6. Tiêu thể (inclusion bodies, nếu có) – nơi dự trữ các chất dinh dưỡng.
  7. Lông roi/flagella (nếu có) – giúp di chuyển.
  8. Màng ngoài/capsule (nếu có) – bảo vệ, chống lại thực bào và môi trường khắc nghiệt.

Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ

  1. Tăng tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích
    • Giúp trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, hấp thu dinh dưỡng và thải chất thải hiệu quả.
  2. Phản ứng sinh hóa nhanh hơn
    • Các phân tử bên trong tế bào di chuyển nhanh, tốc độ trao đổi và phản ứng cao.
  3. Sinh sản nhanh
    • Kích thước nhỏ giúp phân chia tế bào nhanh, thích nghi nhanh với môi trường.
  4. Hiệu quả sử dụng năng lượng
    • Tiết kiệm năng lượng trong việc duy trì cấu trúc tế bào, chuyển hóa chất.

Câu 1: Gọi tên các thành phần trong tế bào nhân sơ

Các thành phần chính của tế bào nhân sơ (prokaryote) gồm:

  1. Vách tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào.
  2. Màng sinh chất (màng tế bào) – điều chỉnh sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
  3. Cytoplasm (tế bào chất) – chứa các bào quan và ribosome, nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.
  4. Ribosome – tổng hợp protein, khác với ribosome của eukaryote về kích thước (70S).
  5. Nucleoid (vùng nhân) – nơi chứa DNA mạch vòng của vi khuẩn, không có màng nhân.
  6. Tiêu thể (inclusion bodies, nếu có) – nơi dự trữ các chất dinh dưỡng.
  7. Lông roi/flagella (nếu có) – giúp di chuyển.
  8. Màng ngoài/capsule (nếu có) – bảo vệ, chống lại thực bào và môi trường khắc nghiệt.

Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ

  1. Tăng tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích
    • Giúp trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, hấp thu dinh dưỡng và thải chất thải hiệu quả.
  2. Phản ứng sinh hóa nhanh hơn
    • Các phân tử bên trong tế bào di chuyển nhanh, tốc độ trao đổi và phản ứng cao.
  3. Sinh sản nhanh
    • Kích thước nhỏ giúp phân chia tế bào nhanh, thích nghi nhanh với môi trường.
  4. Hiệu quả sử dụng năng lượng
    • Tiết kiệm năng lượng trong việc duy trì cấu trúc tế bào, chuyển hóa chất.

Câu 1: Gọi tên các thành phần trong tế bào nhân sơ

Các thành phần chính của tế bào nhân sơ (prokaryote) gồm:

  1. Vách tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào.
  2. Màng sinh chất (màng tế bào) – điều chỉnh sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
  3. Cytoplasm (tế bào chất) – chứa các bào quan và ribosome, nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.
  4. Ribosome – tổng hợp protein, khác với ribosome của eukaryote về kích thước (70S).
  5. Nucleoid (vùng nhân) – nơi chứa DNA mạch vòng của vi khuẩn, không có màng nhân.
  6. Tiêu thể (inclusion bodies, nếu có) – nơi dự trữ các chất dinh dưỡng.
  7. Lông roi/flagella (nếu có) – giúp di chuyển.
  8. Màng ngoài/capsule (nếu có) – bảo vệ, chống lại thực bào và môi trường khắc nghiệt.

Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ

  1. Tăng tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích
    • Giúp trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, hấp thu dinh dưỡng và thải chất thải hiệu quả.
  2. Phản ứng sinh hóa nhanh hơn
    • Các phân tử bên trong tế bào di chuyển nhanh, tốc độ trao đổi và phản ứng cao.
  3. Sinh sản nhanh
    • Kích thước nhỏ giúp phân chia tế bào nhanh, thích nghi nhanh với môi trường.
  4. Hiệu quả sử dụng năng lượng
    • Tiết kiệm năng lượng trong việc duy trì cấu trúc tế bào, chuyển hóa chất.

Câu 1: Gọi tên các thành phần trong tế bào nhân sơ

Các thành phần chính của tế bào nhân sơ (prokaryote) gồm:

  1. Vách tế bào – bảo vệ và giữ hình dạng cho tế bào.
  2. Màng sinh chất (màng tế bào) – điều chỉnh sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
  3. Cytoplasm (tế bào chất) – chứa các bào quan và ribosome, nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa.
  4. Ribosome – tổng hợp protein, khác với ribosome của eukaryote về kích thước (70S).
  5. Nucleoid (vùng nhân) – nơi chứa DNA mạch vòng của vi khuẩn, không có màng nhân.
  6. Tiêu thể (inclusion bodies, nếu có) – nơi dự trữ các chất dinh dưỡng.
  7. Lông roi/flagella (nếu có) – giúp di chuyển.
  8. Màng ngoài/capsule (nếu có) – bảo vệ, chống lại thực bào và môi trường khắc nghiệt.

Câu 2: Ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ

  1. Tăng tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích
    • Giúp trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, hấp thu dinh dưỡng và thải chất thải hiệu quả.
  2. Phản ứng sinh hóa nhanh hơn
    • Các phân tử bên trong tế bào di chuyển nhanh, tốc độ trao đổi và phản ứng cao.
  3. Sinh sản nhanh
    • Kích thước nhỏ giúp phân chia tế bào nhanh, thích nghi nhanh với môi trường.
  4. Hiệu quả sử dụng năng lượng
    • Tiết kiệm năng lượng trong việc duy trì cấu trúc tế bào, chuyển hóa chất.