La Bảo Lâm
Giới thiệu về bản thân
Số lượng nucleotide loại
A𝐴
là
10001000
.
Số lượng nucleotide loại
T𝑇
là
10001000
G𝐺
là
15001500
.
Số lượng nucleotide loại
X𝑋
là
15001500
.
Bước 1: Tính tổng số nucleotide Tổng số nucleotide của gen được tính bằng công thức N=2L3.4𝑁=2𝐿3.4.N=2×85003.4=5000𝑁=2×85003.4=5000nucleotide. Bước 2: Thiết lập hệ phương trình Tổng số nucleotide được tính bằng công thức 2A+2G=N2𝐴+2𝐺=𝑁.
2A+2G=50002𝐴+2𝐺=5000.
Tổng số liên kết hydrogen được tính bằng công thức 2A+3G=H2𝐴+3𝐺=𝐻.
2A+3G=65002𝐴+3𝐺=6500. Bước 3: Giải hệ phương trình Hệ phương trình được giải để tìm số lượng từng loại nucleotide.
Lấy phương trình thứ hai trừ đi phương trình thứ nhất, ta có: (2A+3G)−(2A+2G)=6500−5000(2𝐴+3𝐺)−(2𝐴+2𝐺)=6500−5000.
G=1500𝐺=1500nucleotide.
Thay giá trị của G𝐺vào phương trình thứ nhất, ta có: 2A+2×1500=50002𝐴+2×1500=5000.
2A+3000=50002𝐴+3000=5000.
2A=5000−3000=20002𝐴=5000−3000=2000.
A=20002=1000𝐴=20002=1000nucleotide.
Số lượng nucleotide loại T𝑇bằng số lượng nucleotide loại A𝐴.
T=A=1000𝑇=𝐴=1000nucleotide.
Số lượng nucleotide loại X𝑋bằng số lượng nucleotide loại G𝐺.
X=G=1500𝑋=𝐺=1500nucleotide. Đáp án cuối cùng Số lượng nucleotide loại A𝐴là 10001000.
Số lượng nucleotide loại T𝑇là 10001000.
Số lượng nucleotide loại G𝐺là 15001500.
Số lượng nucleotide loại X𝑋là 15001500.
2.Kích thước nhỏ mang lại ưu thế lớn cho tế bào nhân sơ nhờ vào tỉ lệ diện tích trên thể tích (
S/V𝑆/𝑉
) lớn, giúp chúng trao đổi chất nhanh chóng với môi trường, sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn. Điều này cho phép các ion và phân tử khuếch tán nhanh đến mọi bộ phận của tế bào, đồng thời giúp tế bào thích nghi và tồn tại trong nhiều môi trường khác nhau.
1roi , lông Nhung , thành tế bào , màng sinh chất , ribosome, cùng nhân
không có thực phẩm nào cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể,
mRNA mang thông tin di truyền từ DNA đến ribosome; tRNA vận chuyển axit amin tương ứng đến ribosome; còn rRNA là thành phần cấu tạo nên ribosome, nơi diễn ra quá trình dịch mã.