CHU MINH PHƯƠNG
Giới thiệu về bản thân
a) Khái quát thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0)
CMCN 4.0 là giai đoạn phát triển dựa trên nền tảng công nghệ số, kết hợp giữa thế giới thực và ảo. Những thành tựu tiêu biểu gồm:
- Trí tuệ nhân tạo (AI): máy móc có khả năng học hỏi, phân tích và ra quyết định gần giống con người.
- Internet vạn vật (IoT): các thiết bị được kết nối với nhau qua internet, giúp quản lí và điều khiển từ xa.
- Dữ liệu lớn (Big Data): thu thập và xử lí lượng dữ liệu khổng lồ để phục vụ dự báo và ra quyết định.
- Robot và tự động hóa: robot thông minh thay thế con người trong nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.
- Công nghệ in 3D: tạo ra sản phẩm nhanh chóng, tiết kiệm chi phí.
- Công nghệ sinh học và vật liệu mới: ứng dụng trong y học, nông nghiệp, công nghiệp.
→ Những thành tựu này giúp tăng năng suất lao động, thay đổi phương thức sản xuất, quản lí và đời sống con người.
b) Cách xử lí thông tin chưa được kiểm chứng trên internet
Trong kỉ nguyên số, khi nhận được thông tin chưa rõ độ tin cậy, em nên:
- Kiểm tra nguồn tin: xem thông tin đến từ trang chính thống, uy tín hay không.
- Đối chiếu nhiều nguồn: không tin ngay mà so sánh với các nguồn khác.
- Không vội chia sẻ: tránh lan truyền tin sai lệch gây ảnh hưởng xấu.
- Suy nghĩ và đánh giá: xem nội dung có hợp lí, có dấu hiệu giật gân hay không.
- Tham khảo ý kiến người có hiểu biết: thầy cô, người lớn hoặc chuyên gia.
→ Như vậy, cần có thái độ cẩn trọng, chọn lọc và có trách nhiệm khi tiếp nhận và lan truyền thông tin trên internet.
Câu 1:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:tầm quan trọng của lối sống chủ động trong xã hội hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ vấn đề nghị luận:
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
– Mở đoạn: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận (lối sống có trách nhiệm trong xã hội hiện nay).
– Thân đoạn:
+ Giải thích “lối sống chủ động” là gì.
+ Phân tích, lí giải và lấy dẫn chứng về vai trò của “lối sống chủ động” đối với mỗi người.
+ Mở rộng, phản đề.
+ Liên hệ và rút ra bài học.
– Kết đoạn: Khẳng định và đánh giá lại vấn đề cần bàn luận.
d. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong đoạn.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:cảm nhận về bài thơ Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình) – Bài số 43, Nguyễn Trãi.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ vấn đề nghị luận:
Sau đây là một hướng gợi ý:
– Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.
– Thân bài: Phân tích bài thơ để làm rõ được các nội dung sau:
+ Tâm thế của tác giả: an nhàn, thảnh thơi, muốn hòa mình vào thiên nhiên.
+ Bức tranh cảnh ngày hè nơi làng quê: rực rỡ và căng tràn sức sống.
+ Bức tranh cuộc sống con người: sôi động, phong phú.
+ Tấm lòng yêu nước thương dân và mong ước của nhà thơ: nhân dân có cuộc sống hạnh phúc, no đủ.
+ Đánh giá khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
– Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
d. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2. Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả: ăn măng trúc, ăn giá, tắm hồ sen, tắm ao.
Câu 3:
– Biện pháp tu từ liệt kê: Một mai, một cuốc, một cần câu.
– Tác dụng:
+ Tạo sự cân xứng, nhịp nhàng, hài hòa cho lời thơ.
+ Nhấn mạnh: sự lựa chọn phương châm sống, cách ứng xử của tác giả – chọn lối sống tĩnh tại, an nhàn; vừa thể hiện sắc thái trào lộng, mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng, phú quý…
Câu 4:
Quan niệm khôn – dại của tác giả:
– Dại: “tìm nơi vắng vẻ” – nơi tĩnh tại của thiên nhiên, thảnh thơi của tâm hồn.
– Khôn: “đến chốn lao xao” – chốn cửa quyền bon chen, thủ đoạn sát phạt.
=> Đó là một cách nói ngược: khôn mà khôn dại, dại mà dại khôn của tác giả.
=>Thái độ tự tin vào sự lựa chọn của bản thân và hóm hỉnh mỉa mai quan niệm sống bon chen của thiên hạ.
Câu 5:
Một số gợi ý:
– Là người sống giản dị, thanh bạch.
– Là người có trí tuệ, cốt cách thanh cao.
– Là người bản lĩnh: coi thường danh lợi.
Câu 1.
a. Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng:
- Yêu cầu về hình thức: đoạn văn.
- Dung lượng: 200 chữ.
Học sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích vẻ đẹp của mùa thu được thể hiện trong đoạn trích Thu Hà Nội (Hoàng Cát).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
- Gợi ý:
+ Mùa thu Hà Nội hiện lên với vẻ đẹp rất đặc trưng: thời tiết se se lạnh, lá vàng xào xạc, chút nắng vàng phảng phất lúc trời chiều, hương sấu chín vàng ươm,...
+ Nghệ thuật: liệt kê, câu hỏi tu từ, nhân hóa, đảo cấu trúc,...
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: sự phát triển như vũ bão của trí tuệ nhân tạo (AI).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của người viết về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích vấn đề nghị luận.
+ Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: sự phát triển như vũ bão của trí tuệ nhân tạo (AI) đã giúp cuộc sống của con người ngày càng tiện ích hơn, mới mẻ hơn, tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc,...; tuy nhiên, kéo theo đó, khi con người lạm dụng nó thì sẽ gây ra những tác hại như con người sống phụ thuộc, ỷ lại vào trí tuệ nhân tạo (AI),...
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm.
Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện năm khốn khó trong đoạn trích: đồng sau lụt, bờ đê sụt lở, gánh gồng xộc xệch, chịu đói suốt ngày tròn, ngồi co ro, có gì nấu đâu, ngô hay khoai còn ở phía mẹ về.
Câu 3. Gợi ý:
- Biện pháp tu từ ẩn dụ/nói giảm nói tránh: vuông đất - chỉ nấm mồ của mẹ.
- Tác dụng: gợi hình ảnh cụ thể, làm giảm sự đau xót khi nhớ về người mẹ đã qua đời.
Câu 4. Cách hiểu nội dung dòng thơ: Mẹ gánh gồng xộc xệch hoàng hôn:
- Hình ảnh người mẹ nghèo khổ suốt đời, tần tảo, chịu thương chịu khó trong cuộc mưu sinh để nuôi con nên người.
- Biểu hiện tình cảm thương xót, kính trọng dành cho mẹ của nhà thơ.
Câu 5. Thí sinh tự chọn một thông điệp tâm đắc nhất qua đoạn thơ và trình bày lí do chọn thông điệp đó sao cho hợp lí, không vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là vài gợi ý về thông điệp:
- Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, xúc động nhất trong những tình cảm của con người.
- Cần biết trân trọng, yêu thương và biết ơn mẹ.
Câu 1 (2.0 điểm):
Viết đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ phân tích nhân vật Bê-li-cốp trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Bê-li-cốp.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
- Chân dung: Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô cốt bông, ô để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt để trong bao, giấu mặt sau cổ áo dựng đứng, đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.
=> Nhắm mắt và bịt tai với đời – một biểu hiện của người trong bao.
- Nghề nghiệp: giáo viên dạy tiếng Hi Lạp.
=> Đây cũng là 1 cái bao bởi tiếng Hi Lạp là thứ ngôn ngữ của quá khứ, là thứ ngôn ngữ đã chết.
- Tư tưởng, lối sống:
+ Cả suy nghĩ cũng ở trong bao, chỉ thông tư điều lệ mới rõ ràng.
=> Điều khiển cuộc sống của hắn là những gì người ta cho phép, những gì người ta cấm đoán, chứ không phải là suy nghĩ và khát vọng của hắn.
+ Ở nhà hắn vẫn mặc áo khoác ngoài, đội mũ đóng cửa cài then, đêm ngủ trùm chăn kín mít, cho thấy hắn tự mình chui vào nhiều lớp bao.
=> Con người sợ hãi tất cả mọi thứ trong đời.
+ Đến nhà đồng nghiệp rồi ngồi không để duy trì mối quan hệ với đồng nghiệp.
=> Sợ người ta dị nghị nhưng không còn chuyện gì để nói. Hắn soi mói cái gì sai để báo cáo vì không báo cáo, hắn là kẻ đồng lõa, vậy nên thực chất, hắn giao tiếp cũng chỉ vì sợ ảnh hưởng đến sự an toàn của mình.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0.5 điểm)
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong văn bản.
e. Sáng tạo (0.25 điểm)
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc bước ra khỏi vùng an toàn của bản thân.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc bước ra khỏi vùng an toàn.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Vùng an toàn là những không gian quen thuộc mà con người ta thường nương náu và trú ngụ.
+ Bước ra khỏi vùng an toàn cho ta không gian để phát triển bản thân.
+ Bước ra khỏi vùng an toàn cũng rèn luyện tính linh hoạt và khả năng thích nghi của ta.
+ Ta có thêm khả năng khám phá thế giới và thấu hiểu chính mình.
+ Thoát ra khỏi vùng an toàn không dễ dàng, song ta cần phải học cách để làm điều đó bằng cách: Đặt mục tiêu rõ ràng; Thay đổi dần những điều quen thuộc…
+ Tuy nhiên, cũng có những lúc ta cần lí trí, suy nghĩ và cân nhắc cẩn thận để xem xét xem nên ở trong vòng an toàn để đảm bảo giữ vững được những điều vốn có hay nên liều lĩnh để đạt được những thành công mới.
+ Bước ra khỏi vùng an toàn cũng có nghĩa là phải học cách chấp nhận bản thân có khả năng gặp thất bại.
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.0 điểm)
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0.5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0.5 điểm):
- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Tự sự.
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất.
- Tác dụng:
+ Tăng tính chân thực, khách quan: Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao.
+ Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm).
+ Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp:
+ Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.
+ Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.
- Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì:
+ Tất cả những đồ vật của Bê-li-cốp đều được đặt trong những cái bao kín.
+ Ngay cả chính bản thân Bê-li-cốp cũng tự ẩn mình vào trong những cái “bao”, cắt đi mọi giao cảm với đời.
+ Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình.
Câu 5 (1.0 điểm):
- Bài học rút ra từ đoạn trích: Phải sống dũng cảm, hết mình, dám chấp nhận tổn thương.
- Vì: Nếu cứ giấu mình, chúng ta sẽ không bao giờ có thể phát triển, và rộng ra, cả xã hội sẽ bị chậm lại theo.
Câu 1 (2.0 điểm):
Viết đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ phân tích truyện ngắn trong phần Đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích truyện ngắn Con chim vàng.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giới thiệu tác phẩm, tác giả, đánh giá chung.
- Phân tích chủ đề, tóm tắt truyện:
+ Chủ đề: Số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ và sự lạnh lùng, vô cảm của những con người có địa vị trong xã hội xưa.
+ Tóm tắt truyện: Truyện ngắn trên kể về cậu bé Bào phải đi ở đợ, bị gia đình chủ coi thường, khinh rẻ đến mức tính mạng và sự sống còn của cậu còn không bằng một con chim vàng.
- Phân tích nhân vật để làm rõ chủ đề truyện:
+ Nhân vật cậu bé Bào trong đoạn trích: Thân phận bất hạnh, đáng thương mười hai tuổi phải trả món nợ của gia đình (hai thúng thóc); không được quan tâm, chăm sóc, luôn bị bà chủ chửi mắng, đánh đập; mạo hiểm hi sinh bản thân để đáp ứng mong muốn bắt con chim vàng của cậu chủ,… Là một cậu bé hồn nhiên, hết lòng vì chủ.
+ Thằng Quyên: cậu chủ được cưng chiều, muốn gì thì người khác phải đáp ứng.
+ Mẹ thằng Quyên: là một kẻ hống hách, lạnh lùng, bà ta chỉ lo lắng cưng chiều con trai của mình còn không thèm đếm xỉa đến số phận của người khác.
=> Qua nhân vật nhà văn thể hiện thái độ:
+ Đồng cảm, xót thương cho số phận của những đứa trẻ nghèo, bất hạnh mất quyền tự do.
+ Trân trọng, ngợi ca những đức tính quý giá của nhân vật Bào: dù nghèo khổ nhưng không trộm cắp, hết lòng phục vụ nhà chủ,…
+ Lên án, phê phán những con người tàn nhẫn, vô tâm trong xã hội.
- Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôi kể thứ ba và điểm nhìn kết hợp bên ngoài và bên trong.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong văn bản.
e. Sáng tạo (0.25 điểm)
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
- Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm thiêng liêng, tốt đẹp xuất phát từ tâm hồn, tạo sự gắn bó hòa hợp, sự sẻ chia, cảm thông… giữa con người với con người và với vạn vật.
- Biểu hiện:
+ Luôn sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông, chia sẻ những khó khăn, bất hạnh của người khác.
+ Biết hi sinh quyền lợi của bản thân cho người khác.
+ Dễ tha thứ cho người khác khi mắc sai lầm, khuyết điểm.
- Ý nghĩa:
+ Đối với người nhận được yêu thương: cảm thấy vui sướng, hạnh phúc; được khích lệ tinh thần, tiếp thêm sức mạnh vượt qua những khó khăn. Với những số phận bất hạnh, tình yêu thương có thể giúp họ thay đổi cuộc đời, hàn gắn những vết thương và xoa dịu những đau buồn… trong cuộc sống.
+ Đối với người trao đi yêu thương: thanh thản, bình yên, tâm hồn trở nên phong phú hơn nhờ trái tim giàu lòng nhân ái.
+ Đối với xã hội: tình yêu thương giúp lan tỏa những xúc cảm đạo đức tốt đẹp trong cộng đồng; xóa bỏ khoảng cách giữa người với người, khiến vạn vật trở nên gắn kết trong một mối quan hệ ấm áp, bền chặt…
- Phê phán những kẻ không biết yêu thương.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0.5 điểm)
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.0 điểm)
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0.5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Tự sự.
Câu 2 (0.5 điểm):
Tình huống truyện: Quyên - con trai của chủ gia đình mà Bào ở đợ bắt Bào phải bắt bằng được con chim vàng cho nó.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất.
- Tác dụng:
+ Thể hiện được rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
+ Giúp câu chuyện được kể một cách chân thực, hấp dẫn.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Chi tiết đặc sắc, giàu giá trị, cho thấy được sự lạnh lùng, thờ ơ đến vô tâm, tàn nhẫn của lòng người trước tình cảnh đáng thương của người khác.
- Cho thấy được số phận bi thảm, thân phận rẻ rúng của những con người thấp cổ bé họng trong xã hội xưa, họ còn không bằng con chim bé nhỏ kia.
- Qua đó còn thể hiện được sự thương xót của nhà văn với những con người nghèo khổ trong xã hội.
Câu 5 (1.0 điểm):
- HS nhận xét về cậu bé Bào trong đoạn trích:
+ Thân phận bất hạnh, đáng thương: Mười hai tuổi phải trả món nợ của gia đình (hai thúng thóc); không được quan tâm, chăm sóc, luôn bị bà chủ chửi mắng, đánh đập; mạo hiểm hi sinh bản thân để đáp ứng mong muốn bắt con chim vàng của cậu chủ,…
+ Là một cậu bé hồn nhiên, hết lòng vì chủ: Qua giọng điệu bảo cậu chủ đi lấy chuối để gài bẫy bắt chim vàng.
- HS chỉ ra được thái độ của tác giả qua hình tượng nhân vật Bào:
+ Đồng cảm, xót thương cho số phận của những đứa trẻ nghèo, bất hạnh mất quyền tự do.
+ Trân trọng, ngợi ca những đức tính quý giá của nhân vật Bào: Dù nghèo khổ nhưng không trộm cắp, hết lòng phục vụ nhà chủ,…
Học sinh nêu được ý nghĩa và trình bày được từ 3 ý: 1,0 điểm; Học sinh nêu được ý nghĩa và trình bày được 2 ý: 0,75 điểm; Học sinh nêu được ý nghĩa và trình bày được 1 ý: 0,5 điểm; Học sinh trả lời chung chung: 0,25 điểm.
2907