TRỊNH ĐÀO BẢO NGỌC

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRỊNH ĐÀO BẢO NGỌC
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a) Khái quát thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ XXI, dựa trên nền tảng của sự kết hợp các công nghệ, làm mờ đi ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học. Các thành tựu chính bao gồm:
  • Kỹ thuật số: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối (IoT), Dữ liệu lớn (Big Data), Điện toán đám mây, Chuỗi khối (Blockchain).
  • Vật lý: Xe tự lái, công nghệ in 3D, vật liệu mới (như graphene, nano), robot thế hệ mới (robot thông minh có khả năng tương tác với con người).
  • Sinh học: Công nghệ gen, chỉnh sửa gen (CRISPR), sinh học tổng hợp, nông nghiệp công nghệ cao.
  • Đặc điểm nổi bật: Tốc độ phát triển nhanh chóng, phạm vi ảnh hưởng rộng lớn và tác động sâu sắc đến mọi hệ thống chính trị, kinh tế và xã hội.

b) Cách xử lí thông tin chưa được kiểm chứng trên Internet Trong kỷ nguyên số, việc tiếp nhận thông tin một cách thông minh và có trách nhiệm là rất quan trọng. Khi nhận được thông tin chưa kiểm chứng, bạn nên thực hiện các bước sau:
  1. Chậm lại và suy ngẫm: Không vội vàng tin ngay hoặc chia sẻ thông tin (đặc biệt là các tin tức gây sốc, giật gân).
  2. Kiểm tra nguồn tin: Xem thông tin đó đến từ đâu? Có phải từ các cơ quan báo chí chính thống, trang web của chính phủ hoặc các tổ chức uy tín không? Tránh tin vào các tài khoản mạng xã hội cá nhân không rõ danh tính.
  3. Đối chiếu thông tin: Tìm kiếm xem các tờ báo lớn khác có đưa tin tương tự hay không. Nếu chỉ có một nguồn tin duy nhất và lạ lẫm, độ tin cậy thường rất thấp.
  4. Phân tích nội dung: Kiểm tra ngày tháng (tránh tin cũ được xào lại), hình ảnh (có bị chỉnh sửa không) và giọng văn (có tính kích động hay thiếu khách quan không).
  5. Hành động đúng đắn:
    • Không chia sẻ nếu thấy thông tin có dấu hiệu giả mạo hoặc chưa rõ ràng.
    • Cảnh báo cho người gửi hoặc bạn bè nếu biết đó là tin giả.
    • Báo cáo (Report) lên nền tảng mạng xã hội nếu đó là thông tin độc hại, sai sự thật.
1. Tác động đến Kinh tế
  • Tăng năng suất lao động: Máy móc tự động hóa (lần 3) và trí tuệ nhân tạo, Big Data (lần 4) giúp tối ưu hóa sản xuất, tạo ra khối lượng của cải vật chất khổng lồ.
  • Thay đổi cơ cấu nền kinh tế: Chuyển dịch mạnh mẽ từ các ngành công nghiệp truyền thống sang các ngành công nghệ cao, dịch vụ thông minh và kinh tế số.
  • Toàn cầu hóa: Thúc đẩy sự kết nối kinh tế giữa các quốc gia, hình thành các chuỗi cung ứng toàn cầu linh hoạt hơn.
2. Tác động đến Xã hội
  • Thay đổi cơ cấu lao động: Nhu cầu về lao động trình độ cao, có kỹ năng công nghệ tăng lên; ngược lại, các công việc thủ công, lặp đi lặp lại dần bị thay thế bởi robot.
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống: Các tiện ích về y tế, giáo dục và giao thông giúp con người sống tiện nghi và an toàn hơn.
  • Thách thức: Gia tăng khoảng cách giàu nghèo và vấn đề thất nghiệp tạm thời cho những lao động không kịp thích nghi với công nghệ mới.
3. Tác động đến Văn hóa
  • Giao lưu văn hóa mạnh mẽ: Nhờ internet và mạng xã hội, các giá trị văn hóa được lan tỏa nhanh chóng, giúp các dân tộc xích lại gần nhau hơn.
  • Thay đổi lối sống: Hình thành lối sống "số", con người tương tác nhiều hơn qua không gian mạng; xuất hiện các loại hình nghệ thuật và giải trí mới (game, thực tế ảo,...).
  • Nguy cơ mất bản sắc: Sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai có thể làm phai nhạt các giá trị truyền thống nếu không có ý thức bảo tồn.

Nhân vật cô Tâm trong truyện ngắn "Cô hàng xén" của Thạch Lam là hiện thân cao đẹp cho vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại và giàu đức hy sinh của người phụ nữ Việt Nam xưa. Qua ngòi bút tinh tế của Thạch Lam, Tâm hiện lên với đôi vai gánh vác cả giang sơn nhà chồng và gia đình ngoại. Dù cuộc sống mưu sinh đầy nhọc nhằn với gánh hàng xén "chỉ đáng giá hai chục bạc", phải lặn lội trong "gió bắc lạnh" và "sương trắng đầy ngõ", nhưng ở Tâm không hề có sự than vãn. Ngược lại, cô tìm thấy hạnh phúc trong chính sự hy sinh của mình. Niềm vui ấy nảy nở từ những điều giản dị: là lúc nhìn thấy các em "ngây thơ lóng lánh" dưới mái tóc tơ, là sự săn sóc ân cần của mẹ, hay cảm giác ấm áp khi bước chân về đến cổng làng quen thuộc. Tâm không chỉ là một người con hiếu thảo, người chị hết lòng vì các em mà còn là một tâm hồn nhạy cảm, luôn hướng về gia đình với tất cả sự trân trọng. Hình ảnh cô Tâm với "gánh hàng nhẹ đi" khi về gần đến nhà đã chạm đến trái tim người đọc, khẳng định một triết lý nhân sinh sâu sắc: hạnh phúc đích thực đôi khi chỉ là sự bình yên dưới mái tranh nghèo và lòng tự hào khi được sống vì những người thân yêu.


Câu 1: Theo văn bản, địa điểm nào sẽ là nơi để những người yêu thơ gặp gỡ chia sẻ tâm tình?

Đáp án: Đường thơ.

(Đây là không gian trưng bày và giao lưu thường thấy trong các sự kiện Ngày thơ).

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?

Đáp án: Thuyết minh.

(Văn bản cung cấp thông tin, sự kiện về Ngày thơ nên phương thức chính là thuyết minh).

Câu 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong phần in đậm của câu văn sau? "Ngâm thơ, trình diễn thơ, đọc thơ, in thơ..."

Đáp án: Liệt kê.

(Việc đưa ra một chuỗi các hình thức đưa thơ đến mọi người chính là phép liệt kê).

Câu 4: Câu nói trên thể hiện mong muốn gì của Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam?

• Thông qua việc tổ chức Ngày thơ Việt Nam, vẻ đẹp của thơ ca cần phải được lan tỏa đến tất cả những người yêu thơ ở khắp mọi miền để tạo nên không khí sôi nổi về thơ hay.

Câu 5: Theo đạo diễn Lê Quý Dương, Ngày thơ Việt Nam năm 2023 sẽ tổ chức những hoạt động nào? (Chọn 3 đáp án)

• Các nhà thơ nổi tiếng đến chia sẻ, giao lưu với độc giả.

• Các nhà thơ lên sân khấu đọc thơ.

• Các nhà xuất bản giới thiệu các tập thơ.

Câu 6: Văn bản trên thuộc dạng nào?

Đáp án: Bản tin.

(Vì đây là bài viết đưa tin về sự kiện sắp diễn ra).

Câu 7: Năm 2023 là năm thứ bao nhiêu kỷ niệm Ngày thơ Việt Nam?

Đáp án: Năm thứ 21.

(Ngày thơ Việt Nam bắt đầu từ năm 2003, tính đến 2023 là tròn 21 năm).

Câu 8: Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản?

Đáp án: Giới thiệu về những điểm mới sẽ tổ chức Ngày thơ Việt Nam.

Câu 9: Theo văn bản, việc tổ chức Ngày thơ Việt Nam năm 2023 sẽ có gì mới?

Đáp án: Lần đầu tiên được tổ chức ở Hoàng thành Thăng Long và mời đạo diễn sân 


Câu 1:

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: tầm quan trọng của lối sống chủ động trong xã hội hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ vấn đề nghị luận:

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý:

– Mở đoạn: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận (lối sống có trách nhiệm trong xã hội hiện nay). 

– Thân đoạn: 

+ Giải thích “lối sống chủ động” là gì.

+ Phân tích, lí giải và lấy dẫn chứng về vai trò của “lối sống chủ động” đối với mỗi người.

+ Mở rộng, phản đề.

+ Liên hệ và rút ra bài học.

– Kết đoạn: Khẳng định và đánh giá lại vấn đề cần bàn luận.

d. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong đoạn.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2:

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cảm nhận về bài thơ Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình) – Bài số 43, Nguyễn Trãi.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ vấn đề nghị luận:

Sau đây là một hướng gợi ý:

– Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.

– Thân bài: Phân tích bài thơ để làm rõ được các nội dung sau:

+ Tâm thế của tác giả: an nhàn, thảnh thơi, muốn hòa mình vào thiên nhiên.

+ Bức tranh cảnh ngày hè nơi làng quê: rực rỡ và căng tràn sức sống.

+ Bức tranh cuộc sống con người: sôi động, phong phú.

+ Tấm lòng yêu nước thương dân và mong ước của nhà thơ: nhân dân có cuộc sống hạnh phúc, no đủ.

+ Đánh giá khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.

d. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2. Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả: ăn măng trúc, ăn giá, tắm hồ sen, tắm ao.

Câu 3:

– Biện pháp tu từ liệt kê: Một mai, một cuốc, một cần câu.

– Tác dụng: 

+ Tạo sự cân xứng, nhịp nhàng, hài hòa cho lời thơ.

+ Nhấn mạnh: sự lựa chọn phương châm sống, cách ứng xử của tác giả – chọn lối sống tĩnh tại, an nhàn; vừa thể hiện sắc thái trào lộng, mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng, phú quý…

Câu 4:

Quan niệm khôn – dại của tác giả: 

– Dại: “tìm nơi vắng vẻ” – nơi tĩnh tại của thiên nhiên, thảnh thơi của tâm hồn.

– Khôn: “đến chốn lao xao” – chốn cửa quyền bon chen, thủ đoạn sát phạt.

=> Đó là một cách nói ngược: khôn mà khôn dại, dại mà dại khôn của tác giả. 

=>Thái độ tự tin vào sự lựa chọn của bản thân và hóm hỉnh mỉa mai quan niệm sống bon chen của thiên hạ.

Câu 5:

Một số gợi ý:

– Là người sống giản dị, thanh bạch.

– Là người có trí tuệ, cốt cách thanh cao.

– Là người bản lĩnh: coi thường danh lợi.

Câu 1.

a. Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng:

- Yêu cầu về hình thức: đoạn văn.

- Dung lượng: 200 chữ.

Học sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:phân tích vẻ đẹp của mùa thu được thể hiện trong đoạn trích Thu Hà Nội (Hoàng Cát).

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Gợi ý:

+ Mùa thu Hà Nội hiện lên với vẻ đẹp rất đặc trưng: thời tiết se se lạnh, lá vàng xào xạc, chút nắng vàng phảng phất lúc trời chiều, hương sấu chín vàng ươm,...

+ Nghệ thuật: liệt kê, câu hỏi tu từ, nhân hóa, đảo cấu trúc,...

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. 

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: sự phát triển như vũ bão của trí tuệ nhân tạo (AI).

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của người viết về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

+ Giải thích vấn đề nghị luận.

+ Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: sự phát triển như vũ bão của trí tuệ nhân tạo (AI) đã giúp cuộc sống của con người ngày càng tiện ích hơn, mới mẻ hơn, tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc,...; tuy nhiên, kéo theo đó, khi con người lạm dụng nó thì sẽ gây ra những tác hại như con người sống phụ thuộc, ỷ lại vào trí tuệ nhân tạo (AI),...

* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Con gọi mẹ một mình trong đêm vắng

Dù tiếng lòng con chẳng thể nào vang vọng

Tới vuông đất mẹ nằm lưng núi quê hương.

    (Trích Khóc giữa chiêm bao, Vương Trọng)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện năm khốn khó trong đoạn trích?

Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong hai dòng thơ sau:

 Dù tiếng lòng con chẳng thể nào vang vọng

Tới vuông đất mẹ nằm lưng núi quê hương.

Câu 4. Anh/Chị hiểu nội dung dòng thơ sau như thế nào?

Mẹ gánh gồng xộc xệch hoàng hôn.

Câu 5. Thông điệp tâm đắc nhất mà anh/chị rút ra từ đoạn trích trên là gì? Nêu lí do anh/chị lựa chọn thông điệp đó.


Guide iconHướng dẫn giải

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm.

Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện năm khốn khó trong đoạn trích: đồng sau lụt, bờ đê sụt lở, gánh gồng xộc xệch, chịu đói suốt ngày tròn, ngồi co ro, có gì nấu đâu, ngô hay khoai còn ở phía mẹ về.

Câu 3. Gợi ý:

- Biện pháp tu từ ẩn dụ/nói giảm nói tránh: vuông đất - chỉ nấm mồ của mẹ.

- Tác dụng: gợi hình ảnh cụ thể, làm giảm sự đau xót khi nhớ về người mẹ đã qua đời.

Câu 4. Cách hiểu nội dung dòng thơ: Mẹ gánh gồng xộc xệch hoàng hôn:

- Hình ảnh người mẹ nghèo khổ suốt đời, tần tảo, chịu thương chịu khó trong cuộc mưu sinh để nuôi con nên người.

- Biểu hiện tình cảm thương xót, kính trọng dành cho mẹ của nhà thơ.

Câu 5. Thí sinh tự chọn một thông điệp tâm đắc nhất qua đoạn thơ và trình bày lí do chọn thông điệp đó sao cho hợp lí, không vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là vài gợi ‎ý về thông điệp:

- Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, xúc động nhất trong những tình cảm của con người.

- Cần biết trân trọng, yêu thương và biết ơn mẹ.

Câu 1 (2.0 điểm):

Viết đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ phân tích nhân vật Bê-li-cốp trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Bê-li-cốp.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

- Chân dung: Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô cốt bông, ô để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt để trong bao, giấu mặt sau cổ áo dựng đứng, đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.

=> Nhắm mắt và bịt tai với đời – một biểu hiện của người trong bao.

- Nghề nghiệp: giáo viên dạy tiếng Hi Lạp.

=> Đây cũng là 1 cái bao bởi tiếng Hi Lạp là thứ ngôn ngữ của quá khứ, là thứ ngôn ngữ đã chết.

- Tư tưởng, lối sống:

+ Cả suy nghĩ cũng ở trong bao, chỉ thông tư điều lệ mới rõ ràng.

=> Điều khiển cuộc sống của hắn là những gì người ta cho phép, những gì người ta cấm đoán, chứ không phải là suy nghĩ và khát vọng của hắn.

+ Ở nhà hắn vẫn mặc áo khoác ngoài, đội mũ đóng cửa cài then, đêm ngủ trùm chăn kín mít, cho thấy hắn tự mình chui vào nhiều lớp bao.

=> Con người sợ hãi tất cả mọi thứ trong đời. 

+ Đến nhà đồng nghiệp rồi ngồi không để duy trì mối quan hệ với đồng nghiệp.

=> Sợ người ta dị nghị nhưng không còn chuyện gì để nói. Hắn soi mói cái gì sai để báo cáo vì không báo cáo, hắn là kẻ đồng lõa, vậy nên thực chất, hắn giao tiếp cũng chỉ vì sợ ảnh hưởng đến sự an toàn của mình.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0.5 điểm)

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0.25 điểm)

- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong văn bản.

e. Sáng tạo (0.25 điểm)

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4.0 điểm):

Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc bước ra khỏi vùng an toàn của bản thân. 

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)

- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc bước ra khỏi vùng an toàn.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

+ Vùng an toàn là những không gian quen thuộc mà con người ta thường nương náu và trú ngụ.

+ Bước ra khỏi vùng an toàn cho ta không gian để phát triển bản thân.

+ Bước ra khỏi vùng an toàn cũng rèn luyện tính linh hoạt và khả năng thích nghi của ta.

+ Ta có thêm khả năng khám phá thế giới và thấu hiểu chính mình.

+ Thoát ra khỏi vùng an toàn không dễ dàng, song ta cần phải học cách để làm điều đó bằng cách: Đặt mục tiêu rõ ràng; Thay đổi dần những điều quen thuộc…

+ Tuy nhiên, cũng có những lúc ta cần lí trí, suy nghĩ và cân nhắc cẩn thận để xem xét xem nên ở trong vòng an toàn để đảm bảo giữ vững được những điều vốn có hay nên liều lĩnh để đạt được những thành công mới. 

+ Bước ra khỏi vùng an toàn cũng có nghĩa là phải học cách chấp nhận bản thân có khả năng gặp thất bại.


* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.0 điểm)

- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt (0.25 điểm)

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo (0.5 điểm)

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Trả lời

Câu 1 (0.5 điểm):

- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Tự sự.

Câu 2 (0.5 điểm):

Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp.

Câu 3 (1.0 điểm):

- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất.

- Tác dụng:

+ Tăng tính chân thực, khách quan: Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao.

+ Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm).

+ Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố.

Câu 4 (1.0 điểm):

- Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp:

+ Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.

+ Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.

- Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì:

+ Tất cả những đồ vật của Bê-li-cốp đều được đặt trong những cái bao kín.

+ Ngay cả chính bản thân Bê-li-cốp cũng tự ẩn mình vào trong những cái “bao”, cắt đi mọi giao cảm với đời.

+ Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình.

Câu 5 (1.0 điểm):

- Bài học rút ra từ đoạn trích: Phải sống dũng cảm, hết mình, dám chấp nhận tổn thương.

- Vì: Nếu cứ giấu mình, chúng ta sẽ không bao giờ có thể phát triển, và rộng ra, cả xã hội sẽ bị chậm lại theo