TRẦN KHÁNH NGỌC

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRẦN KHÁNH NGỌC
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a) Khái quát thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu từ những năm đầu thế kỉ XXI, dựa trên nền tảng của sự kết hợp công nghệ trong các lĩnh vực vật lí, kĩ thuật số và sinh học. Các thành tựu tiêu biểu bao gồm:
  • Trí tuệ nhân tạo (AI): Khả năng học hỏi và tự đưa ra quyết định của máy móc (như robot thông minh, xe tự lái).
  • Internet kết nối vạn vật (IoT): Mọi thiết bị được kết nối và trao đổi dữ liệu qua internet.
  • Dữ liệu lớn (Big Data): Khả năng lưu trữ và phân tích khối lượng thông tin khổng lồ.
  • Công nghệ sinh học: Đột phá trong giải mã gen, chỉnh sửa tế bào, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới và các liệu pháp y học tiên tiến.
  • Điện toán đám mây và Công nghệ in 3D: Giúp tối ưu hóa sản xuất và lưu trữ dữ liệu.b) Cách xử lí thông tin chưa kiểm chứng trên Internet
Trong kỉ nguyên số, khi nhận được các thông tin chưa được kiểm chứng, em nên thực hiện các bước sau để xử lí đúng đắn:
  1. Kiểm chứng nguồn tin: Xem thông tin đó đến từ đâu (báo chí chính thống, trang web của chính phủ hay chỉ là các trang mạng cá nhân, tin đồn).
  2. Đối chiếu thông tin: Tìm kiếm thông tin tương tự trên các nguồn tin tin cậy khác để xác nhận độ chính xác.
  3. Tuyệt đối không chia sẻ ngay: Tránh việc "like" hoặc "share" những tin tức có tính chất giật gân, thiếu căn cứ vì có thể tiếp tay cho tin giả (fake news), gây hoang mang dư luận.
  4. Giữ thái độ tỉnh táo và phê phán: Đừng vội tin vào những nội dung đánh vào cảm xúc mạnh (sợ hãi, phẫn nộ) mà không có bằng chứng rõ ràng.
  5. Cảnh báo người thân, bạn bè: Nếu biết đó là tin giả, hãy nhắc nhở những người xung quanh không lan truyền thông tin đó.

Câu 1. (2.0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc thấu hiểu chính mình.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Giải thích:

   ++ “Bến đỗ an toàn”: Tượng trưng cho sự ổn định, an toàn nhưng về lâu dài sẽ sinh ra sự trì trệ, sợ hãi sự thay đổi.

   ++ “Tháo dây, nhổ neo”: Là hành động can đảm, dám bước ra khỏi vùng an toàn để theo đuổi đam mê, khám phá những chân trời mới.

=> Nhận định của Mark Twain nhấn mạnh đến việc can đam bước ra vùng an toàn để khám phá thế giới, phá vỡ những giới hạn của bản thân.

+ Bàn luận:

   ++ Cuộc sống của mỗi cá nhân chỉ thực sự có ý nghĩa khi chúng ta vận động, không ngừng nỗ lực, phá vỡ những giới hạn của bản thân, khám phá những chân trời mới. Bởi nếu chúng ta cứ mãi an phận tại “bến đỗ an toàn”, chúng ta sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội. Để rồi, khi nhìn lại, chúng ta sẽ sống trong sự day dứt, tiếc nuối vì đã bỏ lỡ những điều đã qua hơn là chịu đựng nỗi đau nếu thất bại.

   ++ Thực tế cho thấy những người thành công đều sở hữu sự kiên trì, bền bỉ và sự can đảm, dám mạo hiểm, chấp nhận thử thách để chinh phục mục tiêu. Ví dụ: Nhà sáng tạo nội dung kênh Giang ơi đã chấp nhận từ bỏ công việc trong ngành truyền thông ở Anh, quyết định trở về Việt Nam để thử sức trong lĩnh vực sáng tạo nội dung trên YouTube. Sự can đảm, dám từ chối một công việc thu nhập cao và cuộc sống đầy hứa hẹn của chị đã giúp chị trở thành một trong những YouTuber truyền cảm hứng tích cực được yêu thích nhất tại Việt Nam.

  ++ Tuy nhiên, việc can đảm bước ra khỏi vùng an toàn vẫn còn là một việc khó khăn. Bởi nếu không có sự cân nhắc, tính toán kĩ lưỡng, chúng ta sẽ dễ dàng thất bại, mất phương hướng,…

(HS nêu quan điểm cá nhân, rút ra bài học cho chính mình và đưa ra các giải pháp hợp lí.)

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4.0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Chuyện của mẹ”. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

+ Gia cảnh: Nghèo khó, sống lẻ loi, cô đơn, không nhận được nhiều sự quan tâm, chăm sóc của người con trai duy nhất.

+ Phẩm chất:

   ++ Là một người mẹ nhân hậu, giàu tình yêu thương con: Dù con trai sau sáu năm mới quay về thăm nhà, bà vẫn không một lời trách cứ mà vẫn ân cần, quan tâm hỏi thăm sức khỏe của con; xa cách lâu ngày, bà rất muốn được ăn cùng con một bữa cơm, khát khao được gần gũi con; xúc động khi nhận được món quà hiếm hoi của người con dù con có cử chỉ vô tâm, kiêu bạc, thờ ơ.

   ++ Là một người mẹ giàu lòng vị tha, bao dung, giàu đức hi sinh: Tuy đứa con trai duy nhất thờ ơ, lạnh nhạt với bà nhưng khi gặp lại con, bà vẫn trao cho con tình yêu thương chân thành, sâu sắc mà chẳng một lời oán trách; lặng thầm chi chút, lo giữ cơ hội hạnh phúc (với cô Trinh) cho con, dù người con vô tâm không đoái hoài; đơn độc, âm thầm mong nhớ con, ra ga tàu để được ngắm nhìn con thêm một chút.

=> Nhận xét: Người mẹ mang đậm những nét đẹp phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam: Bao dung, âm thầm hi sinh cho con, yêu thương con hết mực,…

+ Nghệ thuật xâu dựng nhân vật:

   ++ Nhân vật được xây dựng chủ yếu thông qua các yếu tố như gia cảnh, hành động, lời nói, cử chỉ, tâm trạng. Qua những yếu tố đó, tác giả đã khắc họa thành công chân dung một người phụ nữ đơn độc, đáng thương với lòng thương yêu con sâu sắc.

   ++ Nhân vật được thể hiện thông qua điểm nhìn của nhân vật Tâm và của người kể chuyện, giúp người đọc hình dung được sâu sắc, chân thực hơn những phẩm chất của người mẹ.

=> Nhận xét: Thông qua nhân vật này, Thạch Lam đã thể hiện được tấm lòng nhân đạo sâu sắc khi hướng ngòi bút đến những số phận nhỏ nhoi, bị quên lãng,… Từ đó, ông khơi lên trong lòng bạn đọc sự đồng cảm, tình yêu thương đối với những người mẹ đáng thương, bất hạnh; ý thức trân trọng tình cảm gia đình thiêng liêng và nhắc nhở mỗi người con cần biết làm tròn đạo hiếu, đạo nghĩa ở đời. 

(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có lí giải hợp lí, thuyết phục.) 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. (0.5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Câu 2. (0.5 điểm)

Hai lối sống mà con người từng đôi lần trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích:

- Lối sống buông xuôi, trì trệ, khước từ sự vận động.

- Lối sống chấp nhận sự an toàn trong thụ động, bỏ quên khát khao và ước mơ.  

Câu 3. (1.0 điểm)

- Biện pháp tu từ được sử dụng: So sánh.

- Tác dụng: Giúp người đọc có được hình dung cụ thể, sinh động về cuộc đời con người; đồng thời nhấn mạnh thông điệp, lời khích lệ của tác giả rằng chúng ta cần không ngừng vận động, nỗ lực để vươn xa hơn trong cuộc đời.  

Câu 4. (1.0 điểm)

- HS trả lời theo cách hiểu của bản thân và có lí giải hợp lí.

- Ví dụ: "Tiếng gọi chảy đi sông ơi" là một hình ảnh ẩn dụ thể hiện khát vọng sống mãnh liệt trong mỗi con người. Đó là lời thúc giục từ sâu thẳm bên trong, thôi thúc ta không ngừng tiến về phía trước, vượt qua sự trì trệ và vùng an toàn để khám phá những chân trời mới. Tiếng gọi ấy đại diện cho ý chí vươn lên, khao khát trải nghiệm và khẳng định bản thân, giống như dòng sông luôn chảy về biển lớn, không ngừng vận động để tìm đến những điều rộng lớn hơn, ý nghĩa hơn trong cuộc sống.

Câu 5. (1.0 điểm)

- HS rút ra bài học cho bản thân và đưa ra lí giải hợp lí.

- Ví dụ: Qua văn bản, em rút ra được bài học cho chính mình đó là cần biết sống chủ động, tích cực hơn, không ngừng vận động, nỗ lực vươn lên, vượt thoát khỏi vùng an toàn để có thể chạm tay đến thành công. Bởi cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi mỗi cá nhân vận động, không ngừng phát triển, giống như con sông cần chảy ra biển lớn, tuổi trẻ cần vươn xa để khẳng định bản thân

Câu 1. (2.0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc thấu hiểu chính mình.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Giải thích: Thấu hiểu chính mình là quá trình nhận thức rõ điểm mạnh, điểm yếu, cảm xúc, suy nghĩ và giá trị của bản thân.

+ Ý nghĩa:

   ++ Giúp phát huy ưu điểm: Khi biết rõ thế mạnh, ta có thể tận dụng để đạt được thành công.

   ++ Khắc phục hạn chế: Nhận ra điểm yếu giúp ta sửa đổi, hoàn thiện bản thân.

   ++ Sống tự tin và hạnh phúc: Hiểu mình giúp ta đưa ra quyết định phù hợp, sống đúng với giá trị của bản thân.

   ++ …

+ Cách thấu hiểu chính mình: Tự trải nghiệm, suy ngẫm về chính mình; học cách ghi chép, lắng nghe cảm xúc của bản thân; học cách lắng nghe ý kiến đóng góp từ người khác, không ngừng học hỏi, trải nghiệm để khám phá những khả năng của bản thân;…

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4.0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Chuyện của mẹ”. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

+ Về nội dung: Chuyện của mẹ được tái hiện qua những lần chia li, những mất mát to lớn mà cuộc đời mẹ phải chịu đựng:

   ++ Nỗi đau mất chồng nơi chiến trường Tây Bắc.

   ++ Con trai cả hi sinh trong cuộc chiến tại thành cổ Quảng Trị, bên dòng sông Thạch Hãn.

   ++ Con trai thứ hai ngã xuống ở chiến trường Xuân Lộc.

   ++ Người con gái hi sinh thân mình làm “cây mốc sống”.

   ++ Người con út may mắn sống sót quay về nhưng mang theo thương tật - mất đi đôi chân.

=> Chiến tranh đã làm cho một gia đình li tán, làm người mẹ phải chịu đựng bao cảnh chia li, nỗi đau đớn khi mất chồng, mất con.

=> Người mẹ hiện lên với sự hi sinh cao cả, tình yêu thương con sâu sắc, thiêng liêng khi đêm nào cũng khóc thương con, lo lắng mai này khi bà mất, đứa con út sẽ không có người săn sóc:

   ++ Người mẹ đã trở thành biểu tượng của sự hi sinh: “mẹ yêu của con ơi/ không chỉ là mẹ của con/ mẹ đã là
mẹ của non sông đất nước”. Những người thân của mẹ đã góp công, góp sức vào sự nghiệp giải phóng dân tộc. Mẹ đã hi sinh tình riêng vì vận mệnh của đất nước. Sự hi sinh ấy của mẹ là điều quý báu, thiêng liêng, không thể đong đếm được.

  ++ Tình yêu thương con của mẹ bao la: “mẹ thương tôi không có đàn bà/ mẹ lo mẹ chết đi/ ai người nước nôi, cơm cháo”. Dù đã già yếu nhưng người mẹ vẫn lo nghĩ cho con.

=> Lời an ủi của người con cho thấy nỗi đau cá nhân hòa cùng niềm tự hào dân tộc và niềm hi vọng vào tương lai. Hình ảnh “cháu chắt của mẹ giờ líu lo/ khắp ba miền Trung, Nam, Bắc” gợi lên sự tiếp nối giữa các thế hệ. Dù chiến tranh đã cướp đi nhiều thứ, nhưng cuộc sống vẫn tiếp diễn, những đứa trẻ khắp ba miền giờ đây lớn lên trong hòa bình, mang theo niềm tin và sự sống mới. Sự yên bình, hạnh phúc của thế hệ sau chính là sự bù đắp cho những mất mát, đau thương mà thời chiến tranh mang lại. Không những vậy, người con còn nhấn mạnh đến tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của người Việt Nam để người mẹ nguôi ngoai phần nào nỗi lo cho người con tàn tật.

+ Nghệ thuật:

   ++ Thể thơ tự do, các chữ cái đứng đầu các dòng thơ đều không viết hoa, dấu ba chấm kết thúc bài thơ giúp cho bài thơ linh hoạt hơn trong việc thể hiện cảm xúc, đồng thời tạo cho bài thơ một hình thức độc đáo.

   ++ Kết cấu bài thơ như một câu chuyện với từng lớp thời gian và biến cố trong cuộc đời người mẹ được kể lại qua lời của người con.

   ++ Giọng thơ sâu lắng, vừa là lời kể lại, vừa là lời an ủi xen chút nghẹn ngào mà người con thấu cảm với những nỗi mất mát, đau đớn mà người mẹ phải chịu đựng trong suốt những năm tháng chiến tranh và thời hậu chiến.

   ++ Có sự kết hợp giữa các hình ảnh ẩn dụ như “ngàn lau” (gợi nên sự hoang vắng, tượng trưng cho những người lính đã ngã xuống nơi chiến trường Tây Bắc), “con sóng nát trên dòng Thạch Hãn” (gợi nên hình ảnh bi thương về sự hi sinh của người con cả), “mấy giọt sương” trong dòng thơ cuối (tượng trưng cho giọt nước mắt âm thầm của mẹ, cũng là niềm hi vọng vào thế hệ mai sau).

   ++ Có sự kết hợp giữa các biện pháp tu từ như nói giảm, nói tránh; liệt kê;…

(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.) 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. (0.5 điểm)

Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.

Câu 2. (0.5 điểm)

Vấn đề được đề cập đến trong văn bản: Sự nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác một cách khách quan, bao dung.

Câu 3. (1.0 điểm)

Những bằng chứng được tác giả đưa ra là:

- Bằng chứng 1: Câu ca dao “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng/ Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?/ Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn/ Sao trăng lại phải chịu luồn đám mây?”.

- Bằng chứng 2: Câu tục ngữ “nhân vô thập toàn”, “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn”.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Mục đích: Thuyết phục người đọc cần có cái nhìn khách quan khi đánh giá người khác, tự nhìn nhận chính mình và có ý thức sửa đổi để phát triển.

- Nội dung: Qua câu chuyện về đèn và trăng, tác giả nhấn mạnh việc con người cần phải học cách nhìn nhận, đánh giá bản thân, người khác một cách khách quan, bao dung; quan trọng hơn là biết tự nhận thức để sửa đổi và phát triển.

Câu 5. (1.0 điểm)

Cách lập luận của tác giả trong văn bản rất chặt chẽ, thuyết phục vì:

- Tác giả đặt hai đối tượng “đèn” và “trăng” trong sự đối sánh để làm rõ ưu, nhược điểm của chúng.

- Tác giả sử dụng các bằng chứng quen thuộc, gần gũi trong cuộc sống người Việt như những câu ca dao, tục ngữ nhằm củng cố quan điểm về sự không hoàn hảo của “đèn”, “trăng”, cũng như sự không toàn vẹn của mỗi con người trong xã hội này, từ đó khơi gợi sự cần thiết của lòng bao dung và sự khách quan khi đánh giá.

- Tác giả đặt ra những câu hỏi gợi mở nhằm khơi gợi suy ngẫm của người đọc, thúc đẩy sự tự vấn và tự ý thức.

=> Từ việc phân tích câu ca dao, tác giả đã khái quát thành bài học sâu sắc về việc con người cần biết tự đánh giá bản thân để sửa đổi, phát triển. Đây là cách lập luận quy nạp, đi từ phân tích chi tiết đến kết luận tổng quát.

Câu 1.

a. Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng:

– Yêu cầu về hình thức: đoạn văn.

– Dung lượng: 200 chữ.

Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận về nhân vật cô Tâm trong truyện Cô hàng xén (Thạch Lam).

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

– Xác định được các ‎ phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

+ Cô Tâm là một người vất vả, phải gồng gánh để nuôi cả gia đình.

+ Cô Tâm là một người con có hiếu với cha mẹ, là một người chị 

+ Nghệ thuật khắc họa nhân vật: cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ giàu chất thơ,...

– Sắp xếp được hệ thống ý phù hợp với đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2.

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: bày tỏ ý kiến về niềm tin vào bản thân của giới trẻ hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và quan điểm của bản thân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

–  Giải thích vấn đề nghị luận.

–  Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ‎ý sau: 

+ Niềm tin vào bản thân có vai trò vô cùng quan trọng, nó là động lực, là kim chỉ nam giúp con người tiến lên phía trước.

+ Tin vào bản thân, mỗi người sẽ tự tin phát huy thế mạnh của mình, mở rộng các mối quan hệ.

+ Nếu không có niềm tin vào bản thân, con người sẽ suốt đời sống trong e dè, sợ hãi, khó đạt được mục tiêu của mình.

– Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.

* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu‎ ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.

Câu 2. Hình ảnh đời mẹ được so sánh với bến vắng bên sông, cây tự quên mình trong quả, trời xanh nhẫn nại sau mây.

Câu 3:

– Biện pháp tu từ ẩn dụ: 

+ Quả chín: ẩn dụ cho sự khôn lớn, thành công của con cái.

+ cây: ẩn dụ cho hình ảnh người mẹ. 

Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây: khi lớn khôn, trưởng thành, mấy ai còn nhớ tới công lao chăm sóc, dưỡng dục của mẹ.

– Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ:

+ Giúp cho câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm hơn.

+ Khẳng định công lao to lớn của mẹ; đưa ra bức thông điệp về việc hãy biết ơn người mẹ đã sinh ra ta, nuôi nấng ta khôn lớn.

Câu 4. Hai dòng thơ Con muốn có lời gì đằm thắm/ Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay khẳng định tình cảm yêu thương, trân trọng, quan tâm, lo lắng của người con đối với người mẹ.

Câu 5. Thí sinh rút ra bài học cho bản thân từ đoạn trích. Tham khảo: cần biết ơn công lao trời bể của mẹ, cần quan tâm, yêu thương mẹ mỗi ngày.

Câu 1.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

- Yêu cầu về hình thức: đoạn văn.

- Yêu cầu về dung lượng: 200 chữ.

Học sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của tính sáng tạo đối với thế hệ trẻ hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Gợi ý: Tính sáng tạo có ý nghĩa như sau:

+ Giúp mỗi cá nhân phát huy được thế mạnh của bản thân. 

+ Giúp mỗi cá nhân giải quyết vấn đề một cách tốt nhất.

+ Tạo ra những sản phẩm hữu ích cho nhân loại.

+ Góp phần xây dựng xã hội ngày càng phát triển.

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu văn bản.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2.

a. Xác định được yêu cầu về kiểu bài: nghị luận văn học.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề:cảm nhận về vẻ đẹp con người Nam Bộ trong truyện Biển người mênh mông qua nhân vật Phi và ông Sáu Đèo.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:

Gợi ý:

- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.

- Nêu và phân tích cảm nhận về con người Nam Bộ qua nhân vật Phi và ông Sáu Đèo:

+ Những con người nhỏ bé, bất hạnh, lưu lạc:

Phi: không có cha, là kết quả cưỡng bức của tên đồn trưởng với mẹ Phi; không được người mà Phi gọi là cha thừa nhận; năm tuổi rưỡi đã thui thủi ở với bà ngoại; người mẹ vô tâm; chỉ có bà ngoại quan tâm, nhưng rồi bà mất, kể từ đó sống tạm bợ, lôi thôi.

Ông Sáu Đèo: không con cái, làm bạn với con chim bìm bịp; vợ bỏ đi đã lâu; ông Sáu Đèo nay đây mai đó ở tuổi xế chiều.

+ Những con người kiếm tìm, khao khát hạnh phúc:

Phi khao khát tình cảm của cha, mẹ, tình thân. Cuộc đời anh cũng là một hành trình âm thầm tìm kiếm tình thân. Cuộc gặp gỡ với ông Sáu Đèo đã sưởi ấm tâm hồn anh bởi sự quan tâm của ông dành cho Phi. 

Ông Sáu Đèo với hành trình tìm kiếm người vợ của mình: ông đã đi tìm vợ suốt gần bốn mươi năm, dời nhà cả thảy ba mươi ba bận, bỏ cả sông nước vốn gắn bó như máu thịt, lên bờ để nói lời xin lỗi vợ. 

=> Trên hành trình tìm kiếm khát khao hạnh phúc đó, con người Nam Bộ cho ta thấy tình yêu và sự gắn bó sâu nặng với quê hương xứ sở, tình cảm thủy chung son sắt, tấm lòng yêu thương, vị tha,...

+ Nghệ thuật thể hiện nhân vật con người Nam Bộ trong truyện: cốt truyện đơn giản, không có sự kiện gì đặc biệt; ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ; giọng điệu buồn thương, ngậm ngùi,...

- Khái quát chủ đề, ý nghĩa của truyện thông qua hình tượng con người Nam Bộ:

+ Đem đến cho người đọc cảm nhận về những mảnh đời nhỏ bé, bất hạnh, trôi nổi, lưu lạc, những khát khao tìm kiếm hạnh phúc âm thầm, mãnh liệt.

+ Khơi gợi sự đồng cảm của người đọc, cho độc giả cảm nhận được giá trị quý báu của tình thân. Đồng thời cảnh báo về những thờ ơ, hời hợt của con người có thể đang góp phần làm nên cái "biển người mênh mông" trong cuộc sống. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. Văn bản thông tin.

Câu 2. Một số hình ảnh, chi tiết cho thấy cách giao thương, mua bán thú vị trên chợ nổi.:

Các ghe bán hàng dạo chế ra cách “bẹo” hàng bằng âm thanh lạ tai của những chiếc kèn: Có kèn bấm bằng tay (loại kèn nhỏ, bằng nhựa), có kèn đạp bằng chân (loại kèn lớn, còn gọi là kèn cóc).

Riêng các cô gái bán đồ ăn thức uống thì thường “bẹo hàng” bằng lời rao: Ai ăn chè đậu đen, nước dừa đường cát hôn...? Ai ăn bánh bò hôn...? Những tiếng rao mời mọc nơi chợ nổi, nghe sao mà lảnh lót, thiết tha!

...

Câu 3. Việc sử dụng tên các địa danh giúp thông tin trở nên phong phú, xác thực và sinh động.

Câu 4. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản trên giúp tăng tính xác thực và trực quan cho thông tin.

Câu 5. Học sinh nêu được suy nghĩ về vai trò của chợ nổi đối với đời sống của người dân miền Tây. 

Gợi ý: Chợ nổi có vai trò về mặt kinh tế và tinh thần đối với đời sống người dân miền Tây:

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đảm bảo cuộc sống cho người dân.

- Thể hiện nét đẹp văn hóa đặc trưng của miền Tây.

Như vậy, chợ nổi có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của người dân miền Tây. 

Câu 1 (2.0 điểm):

Viết đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ phân tích truyện ngắn trong phần Đọc hiểu.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích truyện ngắn Con chim vàng.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giới thiệu tác phẩm, tác giả, đánh giá chung.

- Phân tích chủ đề, tóm tắt truyện:

+ Chủ đề: Số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ và sự lạnh lùng, vô cảm của những con người có địa vị trong xã hội xưa.

+ Tóm tắt truyện: Truyện ngắn trên kể về cậu bé Bào phải đi ở đợ, bị gia đình chủ coi thường, khinh rẻ đến mức tính mạng và sự sống còn của cậu còn không bằng một con chim vàng.

- Phân tích nhân vật để làm rõ chủ đề truyện:

+ Nhân vật cậu bé Bào trong đoạn trích: Thân phận bất hạnh, đáng thương mười hai tuổi phải trả món nợ của gia đình (hai thúng thóc); không được quan tâm, chăm sóc, luôn bị bà chủ chửi mắng, đánh đập; mạo hiểm hi sinh bản thân để đáp ứng mong muốn bắt con chim vàng của cậu chủ,… Là một cậu bé hồn nhiên, hết lòng vì chủ.

+ Thằng Quyên: cậu chủ được cưng chiều, muốn gì thì người khác phải đáp ứng.

+ Mẹ thằng Quyên: là một kẻ hống hách, lạnh lùng, bà ta chỉ lo lắng cưng chiều con trai của mình còn không thèm đếm xỉa đến số phận của người khác.

=> Qua nhân vật nhà văn thể hiện thái độ:

+ Đồng cảm, xót thương cho số phận của những đứa trẻ nghèo, bất hạnh mất quyền tự do.

+ Trân trọng, ngợi ca những đức tính quý giá của nhân vật Bào: dù nghèo khổ nhưng không trộm cắp, hết lòng phục vụ nhà chủ,…

+ Lên án, phê phán những con người tàn nhẫn, vô tâm trong xã hội.

- Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôi kể thứ ba và điểm nhìn kết hợp bên ngoài và bên trong.

đ. Diễn đạt (0.25 điểm)

- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong văn bản.

e. Sáng tạo (0.25 điểm)

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4.0 điểm):

Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống. 

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)

- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

- Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm thiêng liêng, tốt đẹp xuất phát từ tâm hồn, tạo sự gắn bó hòa hợp, sự sẻ chia, cảm thông… giữa con người với con người và với vạn vật.

-  Biểu hiện:

+ Luôn sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông, chia sẻ những khó khăn, bất hạnh của người khác.

+ Biết hi sinh quyền lợi của bản thân cho người khác.

+ Dễ tha thứ cho người khác khi mắc sai lầm, khuyết điểm.

- Ý nghĩa:

+ Đối với người nhận được yêu thương: cảm thấy vui sướng, hạnh phúc; được khích lệ tinh thần, tiếp thêm sức mạnh vượt qua những khó khăn. Với những số phận bất hạnh, tình yêu thương có thể giúp họ thay đổi cuộc đời, hàn gắn những vết thương và xoa dịu những đau buồn… trong cuộc sống.

+ Đối với người trao đi yêu thương: thanh thản, bình yên, tâm hồn trở nên phong phú hơn nhờ trái tim giàu lòng nhân ái.

+ Đối với xã hội: tình yêu thương giúp lan tỏa những xúc cảm đạo đức tốt đẹp trong cộng đồng; xóa bỏ khoảng cách giữa người với người, khiến vạn vật trở nên gắn kết trong một mối quan hệ ấm áp, bền chặt…

- Phê phán những kẻ không biết yêu thương.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0.5 điểm)

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.


* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.0 điểm)

- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt (0.25 điểm)

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo (0.5 điểm)

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.