HOÀNG BẢO NGỌC
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (2.0 điểm):
Viết đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ phân tích nhân vật Bê-li-cốp trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Bê-li-cốp.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
- Chân dung: Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô cốt bông, ô để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt để trong bao, giấu mặt sau cổ áo dựng đứng, đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.
=> Nhắm mắt và bịt tai với đời – một biểu hiện của người trong bao.
- Nghề nghiệp: giáo viên dạy tiếng Hi Lạp.
=> Đây cũng là 1 cái bao bởi tiếng Hi Lạp là thứ ngôn ngữ của quá khứ, là thứ ngôn ngữ đã chết.
- Tư tưởng, lối sống:
+ Cả suy nghĩ cũng ở trong bao, chỉ thông tư điều lệ mới rõ ràng.
=> Điều khiển cuộc sống của hắn là những gì người ta cho phép, những gì người ta cấm đoán, chứ không phải là suy nghĩ và khát vọng của hắn.
+ Ở nhà hắn vẫn mặc áo khoác ngoài, đội mũ đóng cửa cài then, đêm ngủ trùm chăn kín mít, cho thấy hắn tự mình chui vào nhiều lớp bao.
=> Con người sợ hãi tất cả mọi thứ trong đời.
+ Đến nhà đồng nghiệp rồi ngồi không để duy trì mối quan hệ với đồng nghiệp.
=> Sợ người ta dị nghị nhưng không còn chuyện gì để nói. Hắn soi mói cái gì sai để báo cáo vì không báo cáo, hắn là kẻ đồng lõa, vậy nên thực chất, hắn giao tiếp cũng chỉ vì sợ ảnh hưởng đến sự an toàn của mình.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0.5 điểm)
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong văn bản.
e. Sáng tạo (0.25 điểm)
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc bước ra khỏi vùng an toàn của bản thân.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc bước ra khỏi vùng an toàn.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Vùng an toàn là những không gian quen thuộc mà con người ta thường nương náu và trú ngụ.
+ Bước ra khỏi vùng an toàn cho ta không gian để phát triển bản thân.
+ Bước ra khỏi vùng an toàn cũng rèn luyện tính linh hoạt và khả năng thích nghi của ta.
+ Ta có thêm khả năng khám phá thế giới và thấu hiểu chính mình.
+ Thoát ra khỏi vùng an toàn không dễ dàng, song ta cần phải học cách để làm điều đó bằng cách: Đặt mục tiêu rõ ràng; Thay đổi dần những điều quen thuộc…
+ Tuy nhiên, cũng có những lúc ta cần lí trí, suy nghĩ và cân nhắc cẩn thận để xem xét xem nên ở trong vòng an toàn để đảm bảo giữ vững được những điều vốn có hay nên liều lĩnh để đạt được những thành công mới.
+ Bước ra khỏi vùng an toàn cũng có nghĩa là phải học cách chấp nhận bản thân có khả năng gặp thất bại.
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.0 điểm)
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0.5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0.5 điểm):
- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Tự sự.
Câu 2 (0.5 điểm):
Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất.
- Tác dụng:
+ Tăng tính chân thực, khách quan: Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao.
+ Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm).
+ Góp phần làm nổi bật bầu không khí ngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp:
+ Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.
+ Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.
- Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì:
+ Tất cả những đồ vật của Bê-li-cốp đều được đặt trong những cái bao kín.
+ Ngay cả chính bản thân Bê-li-cốp cũng tự ẩn mình vào trong những cái “bao”, cắt đi mọi giao cảm với đời.
+ Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình.
Câu 5 (1.0 điểm):
- Bài học rút ra từ đoạn trích: Phải sống dũng cảm, hết mình, dám chấp nhận tổn thương.
- Vì: Nếu cứ giấu mình, chúng ta sẽ không bao giờ có thể phát triển, và rộng ra, cả xã hội sẽ bị chậm lại theo.
Câu 1 (2.0 điểm):
Viết đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ phân tích truyện ngắn trong phần Đọc hiểu.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích truyện ngắn Con chim vàng.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giới thiệu tác phẩm, tác giả, đánh giá chung.
- Phân tích chủ đề, tóm tắt truyện:
+ Chủ đề: Số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ và sự lạnh lùng, vô cảm của những con người có địa vị trong xã hội xưa.
+ Tóm tắt truyện: Truyện ngắn trên kể về cậu bé Bào phải đi ở đợ, bị gia đình chủ coi thường, khinh rẻ đến mức tính mạng và sự sống còn của cậu còn không bằng một con chim vàng.
- Phân tích nhân vật để làm rõ chủ đề truyện:
+ Nhân vật cậu bé Bào trong đoạn trích: Thân phận bất hạnh, đáng thương mười hai tuổi phải trả món nợ của gia đình (hai thúng thóc); không được quan tâm, chăm sóc, luôn bị bà chủ chửi mắng, đánh đập; mạo hiểm hi sinh bản thân để đáp ứng mong muốn bắt con chim vàng của cậu chủ,… Là một cậu bé hồn nhiên, hết lòng vì chủ.
+ Thằng Quyên: cậu chủ được cưng chiều, muốn gì thì người khác phải đáp ứng.
+ Mẹ thằng Quyên: là một kẻ hống hách, lạnh lùng, bà ta chỉ lo lắng cưng chiều con trai của mình còn không thèm đếm xỉa đến số phận của người khác.
=> Qua nhân vật nhà văn thể hiện thái độ:
+ Đồng cảm, xót thương cho số phận của những đứa trẻ nghèo, bất hạnh mất quyền tự do.
+ Trân trọng, ngợi ca những đức tính quý giá của nhân vật Bào: dù nghèo khổ nhưng không trộm cắp, hết lòng phục vụ nhà chủ,…
+ Lên án, phê phán những con người tàn nhẫn, vô tâm trong xã hội.
- Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôi kể thứ ba và điểm nhìn kết hợp bên ngoài và bên trong.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong văn bản.
e. Sáng tạo (0.25 điểm)
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4.0 điểm):
Viết một bài văn có dung lượng khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
- Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm thiêng liêng, tốt đẹp xuất phát từ tâm hồn, tạo sự gắn bó hòa hợp, sự sẻ chia, cảm thông… giữa con người với con người và với vạn vật.
- Biểu hiện:
+ Luôn sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông, chia sẻ những khó khăn, bất hạnh của người khác.
+ Biết hi sinh quyền lợi của bản thân cho người khác.
+ Dễ tha thứ cho người khác khi mắc sai lầm, khuyết điểm.
- Ý nghĩa:
+ Đối với người nhận được yêu thương: cảm thấy vui sướng, hạnh phúc; được khích lệ tinh thần, tiếp thêm sức mạnh vượt qua những khó khăn. Với những số phận bất hạnh, tình yêu thương có thể giúp họ thay đổi cuộc đời, hàn gắn những vết thương và xoa dịu những đau buồn… trong cuộc sống.
+ Đối với người trao đi yêu thương: thanh thản, bình yên, tâm hồn trở nên phong phú hơn nhờ trái tim giàu lòng nhân ái.
+ Đối với xã hội: tình yêu thương giúp lan tỏa những xúc cảm đạo đức tốt đẹp trong cộng đồng; xóa bỏ khoảng cách giữa người với người, khiến vạn vật trở nên gắn kết trong một mối quan hệ ấm áp, bền chặt…
- Phê phán những kẻ không biết yêu thương.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0.5 điểm)
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.0 điểm)
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0.5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Tự sự.
Câu 2 (0.5 điểm):
Tình huống truyện: Quyên - con trai của chủ gia đình mà Bào ở đợ bắt Bào phải bắt bằng được con chim vàng cho nó.
Câu 3 (1.0 điểm):
- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất.
- Tác dụng:
+ Thể hiện được rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
+ Giúp câu chuyện được kể một cách chân thực, hấp dẫn.
Câu 4 (1.0 điểm):
- Chi tiết đặc sắc, giàu giá trị, cho thấy được sự lạnh lùng, thờ ơ đến vô tâm, tàn nhẫn của lòng người trước tình cảnh đáng thương của người khác.
- Cho thấy được số phận bi thảm, thân phận rẻ rúng của những con người thấp cổ bé họng trong xã hội xưa, họ còn không bằng con chim bé nhỏ kia.
- Qua đó còn thể hiện được sự thương xót của nhà văn với những con người nghèo khổ trong xã hội.
Câu 5 (1.0 điểm):
- HS nhận xét về cậu bé Bào trong đoạn trích:
+ Thân phận bất hạnh, đáng thương: Mười hai tuổi phải trả món nợ của gia đình (hai thúng thóc); không được quan tâm, chăm sóc, luôn bị bà chủ chửi mắng, đánh đập; mạo hiểm hi sinh bản thân để đáp ứng mong muốn bắt con chim vàng của cậu chủ,…
+ Là một cậu bé hồn nhiên, hết lòng vì chủ: Qua giọng điệu bảo cậu chủ đi lấy chuối để gài bẫy bắt chim vàng.
- HS chỉ ra được thái độ của tác giả qua hình tượng nhân vật Bào:
+ Đồng cảm, xót thương cho số phận của những đứa trẻ nghèo, bất hạnh mất quyền tự do.
+ Trân trọng, ngợi ca những đức tính quý giá của nhân vật Bào: Dù nghèo khổ nhưng không trộm cắp, hết lòng phục vụ nhà chủ,…
Học sinh nêu được ý nghĩa và trình bày được từ 3 ý: 1,0 điểm; Học sinh nêu được ý nghĩa và trình bày được 2 ý: 0,75 điểm; Học sinh nêu được ý nghĩa và trình bày được 1 ý: 0,5 điểm; Học sinh trả lời chung chung: 0,25 điểm.
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:
- Yêu cầu về hình thức: đoạn văn.
- Yêu cầu về dung lượng: 200 chữ.
Học sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của tính sáng tạo đối với thế hệ trẻ hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
- Gợi ý: Tính sáng tạo có ý nghĩa như sau:
+ Giúp mỗi cá nhân phát huy được thế mạnh của bản thân.
+ Giúp mỗi cá nhân giải quyết vấn đề một cách tốt nhất.
+ Tạo ra những sản phẩm hữu ích cho nhân loại.
+ Góp phần xây dựng xã hội ngày càng phát triển.
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu văn bản.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu về kiểu bài: nghị luận văn học.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề:cảm nhận về vẻ đẹp con người Nam Bộ trong truyện Biển người mênh mông qua nhân vật Phi và ông Sáu Đèo.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Gợi ý:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.
- Nêu và phân tích cảm nhận về con người Nam Bộ qua nhân vật Phi và ông Sáu Đèo:
+ Những con người nhỏ bé, bất hạnh, lưu lạc:
Phi: không có cha, là kết quả cưỡng bức của tên đồn trưởng với mẹ Phi; không được người mà Phi gọi là cha thừa nhận; năm tuổi rưỡi đã thui thủi ở với bà ngoại; người mẹ vô tâm; chỉ có bà ngoại quan tâm, nhưng rồi bà mất, kể từ đó sống tạm bợ, lôi thôi.
Ông Sáu Đèo: không con cái, làm bạn với con chim bìm bịp; vợ bỏ đi đã lâu; ông Sáu Đèo nay đây mai đó ở tuổi xế chiều.
+ Những con người kiếm tìm, khao khát hạnh phúc:
Phi khao khát tình cảm của cha, mẹ, tình thân. Cuộc đời anh cũng là một hành trình âm thầm tìm kiếm tình thân. Cuộc gặp gỡ với ông Sáu Đèo đã sưởi ấm tâm hồn anh bởi sự quan tâm của ông dành cho Phi.
Ông Sáu Đèo với hành trình tìm kiếm người vợ của mình: ông đã đi tìm vợ suốt gần bốn mươi năm, dời nhà cả thảy ba mươi ba bận, bỏ cả sông nước vốn gắn bó như máu thịt, lên bờ để nói lời xin lỗi vợ.
=> Trên hành trình tìm kiếm khát khao hạnh phúc đó, con người Nam Bộ cho ta thấy tình yêu và sự gắn bó sâu nặng với quê hương xứ sở, tình cảm thủy chung son sắt, tấm lòng yêu thương, vị tha,...
+ Nghệ thuật thể hiện nhân vật con người Nam Bộ trong truyện: cốt truyện đơn giản, không có sự kiện gì đặc biệt; ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ; giọng điệu buồn thương, ngậm ngùi,...
- Khái quát chủ đề, ý nghĩa của truyện thông qua hình tượng con người Nam Bộ:
+ Đem đến cho người đọc cảm nhận về những mảnh đời nhỏ bé, bất hạnh, trôi nổi, lưu lạc, những khát khao tìm kiếm hạnh phúc âm thầm, mãnh liệt.
+ Khơi gợi sự đồng cảm của người đọc, cho độc giả cảm nhận được giá trị quý báu của tình thân. Đồng thời cảnh báo về những thờ ơ, hời hợt của con người có thể đang góp phần làm nên cái "biển người mênh mông" trong cuộc sống.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. Văn bản thông tin.
Câu 2. Một số hình ảnh, chi tiết cho thấy cách giao thương, mua bán thú vị trên chợ nổi.:
Các ghe bán hàng dạo chế ra cách “bẹo” hàng bằng âm thanh lạ tai của những chiếc kèn: Có kèn bấm bằng tay (loại kèn nhỏ, bằng nhựa), có kèn đạp bằng chân (loại kèn lớn, còn gọi là kèn cóc).
Riêng các cô gái bán đồ ăn thức uống thì thường “bẹo hàng” bằng lời rao: Ai ăn chè đậu đen, nước dừa đường cát hôn...? Ai ăn bánh bò hôn...? Những tiếng rao mời mọc nơi chợ nổi, nghe sao mà lảnh lót, thiết tha!
...
Câu 3. Việc sử dụng tên các địa danh giúp thông tin trở nên phong phú, xác thực và sinh động.
Câu 4. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản trên giúp tăng tính xác thực và trực quan cho thông tin.
Câu 5. Học sinh nêu được suy nghĩ về vai trò của chợ nổi đối với đời sống của người dân miền Tây.
Gợi ý: Chợ nổi có vai trò về mặt kinh tế và tinh thần đối với đời sống người dân miền Tây:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đảm bảo cuộc sống cho người dân.
- Thể hiện nét đẹp văn hóa đặc trưng của miền Tây.
Như vậy, chợ nổi có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của người dân miền Tây.
Câu 1.
a. Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng:
– Yêu cầu về hình thức: đoạn văn.
– Dung lượng: 200 chữ.
Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận về nhân vật cô Tâm trong truyện Cô hàng xén (Thạch Lam).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
– Xác định được các phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Cô Tâm là một người vất vả, phải gồng gánh để nuôi cả gia đình.
+ Cô Tâm là một người con có hiếu với cha mẹ, là một người chị
+ Nghệ thuật khắc họa nhân vật: cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ giàu chất thơ,...
– Sắp xếp được hệ thống ý phù hợp với đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: bày tỏ ý kiến về niềm tin vào bản thân của giới trẻ hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và quan điểm của bản thân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích vấn đề nghị luận.
– Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Niềm tin vào bản thân có vai trò vô cùng quan trọng, nó là động lực, là kim chỉ nam giúp con người tiến lên phía trước.
+ Tin vào bản thân, mỗi người sẽ tự tin phát huy thế mạnh của mình, mở rộng các mối quan hệ.
+ Nếu không có niềm tin vào bản thân, con người sẽ suốt đời sống trong e dè, sợ hãi, khó đạt được mục tiêu của mình.
– Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
Câu 2. Hình ảnh đời mẹ được so sánh với bến vắng bên sông, cây tự quên mình trong quả, trời xanh nhẫn nại sau mây.
Câu 3:
– Biện pháp tu từ ẩn dụ:
+ Quả chín: ẩn dụ cho sự khôn lớn, thành công của con cái.
+ cây: ẩn dụ cho hình ảnh người mẹ.
Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây: khi lớn khôn, trưởng thành, mấy ai còn nhớ tới công lao chăm sóc, dưỡng dục của mẹ.
– Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ:
+ Giúp cho câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm hơn.
+ Khẳng định công lao to lớn của mẹ; đưa ra bức thông điệp về việc hãy biết ơn người mẹ đã sinh ra ta, nuôi nấng ta khôn lớn.
Câu 4. Hai dòng thơ Con muốn có lời gì đằm thắm/ Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay khẳng định tình cảm yêu thương, trân trọng, quan tâm, lo lắng của người con đối với người mẹ.
Câu 5. Thí sinh rút ra bài học cho bản thân từ đoạn trích. Tham khảo: cần biết ơn công lao trời bể của mẹ, cần quan tâm, yêu thương mẹ mỗi ngày.
Câu 1. (0.5 điểm)
Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.
Câu 2. (0.5 điểm)
Vấn đề được đề cập đến trong văn bản: Sự nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác một cách khách quan, bao dung.
Câu 3. (1.0 điểm)
Những bằng chứng được tác giả đưa ra là:
- Bằng chứng 1: Câu ca dao “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng/ Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?/ Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn/ Sao trăng lại phải chịu luồn đám mây?”.
- Bằng chứng 2: Câu tục ngữ “nhân vô thập toàn”, “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn”.
Câu 4. (1.0 điểm)
- Mục đích: Thuyết phục người đọc cần có cái nhìn khách quan khi đánh giá người khác, tự nhìn nhận chính mình và có ý thức sửa đổi để phát triển.
Câu 1. (0.5 điểm)
Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.
Câu 2. (0.5 điểm)
Vấn đề được đề cập đến trong văn bản: Sự nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác một cách khách quan, bao dung.
Câu 3. (1.0 điểm)
Những bằng chứng được tác giả đưa ra là:
- Bằng chứng 1: Câu ca dao “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng/ Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?/ Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn/ Sao trăng lại phải chịu luồn đám mây?”.
- Bằng chứng 2: Câu tục ngữ “nhân vô thập toàn”, “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn”.
Câu 4. (1.0 điểm)
- Mục đích: Thuyết phục người đọc cần có cái nhìn khách quan khi đánh giá người khác, tự nhìn nhận chính mình và có ý thức sửa đổi để phát triển.