NGUYỄN THỦY LINH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN THỦY LINH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. (2.0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc thấu hiểu chính mình.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Giải thích:

   ++ “Bến đỗ an toàn”: Tượng trưng cho sự ổn định, an toàn nhưng về lâu dài sẽ sinh ra sự trì trệ, sợ hãi sự thay đổi.

   ++ “Tháo dây, nhổ neo”: Là hành động can đảm, dám bước ra khỏi vùng an toàn để theo đuổi đam mê, khám phá những chân trời mới.

=> Nhận định của Mark Twain nhấn mạnh đến việc can đam bước ra vùng an toàn để khám phá thế giới, phá vỡ những giới hạn của bản thân.

+ Bàn luận:

   ++ Cuộc sống của mỗi cá nhân chỉ thực sự có ý nghĩa khi chúng ta vận động, không ngừng nỗ lực, phá vỡ những giới hạn của bản thân, khám phá những chân trời mới. Bởi nếu chúng ta cứ mãi an phận tại “bến đỗ an toàn”, chúng ta sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội. Để rồi, khi nhìn lại, chúng ta sẽ sống trong sự day dứt, tiếc nuối vì đã bỏ lỡ những điều đã qua hơn là chịu đựng nỗi đau nếu thất bại.

   ++ Thực tế cho thấy những người thành công đều sở hữu sự kiên trì, bền bỉ và sự can đảm, dám mạo hiểm, chấp nhận thử thách để chinh phục mục tiêu. Ví dụ: Nhà sáng tạo nội dung kênh Giang ơi đã chấp nhận từ bỏ công việc trong ngành truyền thông ở Anh, quyết định trở về Việt Nam để thử sức trong lĩnh vực sáng tạo nội dung trên YouTube. Sự can đảm, dám từ chối một công việc thu nhập cao và cuộc sống đầy hứa hẹn của chị đã giúp chị trở thành một trong những YouTuber truyền cảm hứng tích cực được yêu thích nhất tại Việt Nam.

  ++ Tuy nhiên, việc can đảm bước ra khỏi vùng an toàn vẫn còn là một việc khó khăn. Bởi nếu không có sự cân nhắc, tính toán kĩ lưỡng, chúng ta sẽ dễ dàng thất bại, mất phương hướng,…

(HS nêu quan điểm cá nhân, rút ra bài học cho chính mình và đưa ra các giải pháp hợp lí.)

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4.0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Chuyện của mẹ”. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

+ Gia cảnh: Nghèo khó, sống lẻ loi, cô đơn, không nhận được nhiều sự quan tâm, chăm sóc của người con trai duy nhất.

+ Phẩm chất:

   ++ Là một người mẹ nhân hậu, giàu tình yêu thương con: Dù con trai sau sáu năm mới quay về thăm nhà, bà vẫn không một lời trách cứ mà vẫn ân cần, quan tâm hỏi thăm sức khỏe của con; xa cách lâu ngày, bà rất muốn được ăn cùng con một bữa cơm, khát khao được gần gũi con; xúc động khi nhận được món quà hiếm hoi của người con dù con có cử chỉ vô tâm, kiêu bạc, thờ ơ.

   ++ Là một người mẹ giàu lòng vị tha, bao dung, giàu đức hi sinh: Tuy đứa con trai duy nhất thờ ơ, lạnh nhạt với bà nhưng khi gặp lại con, bà vẫn trao cho con tình yêu thương chân thành, sâu sắc mà chẳng một lời oán trách; lặng thầm chi chút, lo giữ cơ hội hạnh phúc (với cô Trinh) cho con, dù người con vô tâm không đoái hoài; đơn độc, âm thầm mong nhớ con, ra ga tàu để được ngắm nhìn con thêm một chút.

=> Nhận xét: Người mẹ mang đậm những nét đẹp phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam: Bao dung, âm thầm hi sinh cho con, yêu thương con hết mực,…

+ Nghệ thuật xâu dựng nhân vật:

   ++ Nhân vật được xây dựng chủ yếu thông qua các yếu tố như gia cảnh, hành động, lời nói, cử chỉ, tâm trạng. Qua những yếu tố đó, tác giả đã khắc họa thành công chân dung một người phụ nữ đơn độc, đáng thương với lòng thương yêu con sâu sắc.

   ++ Nhân vật được thể hiện thông qua điểm nhìn của nhân vật Tâm và của người kể chuyện, giúp người đọc hình dung được sâu sắc, chân thực hơn những phẩm chất của người mẹ.

=> Nhận xét: Thông qua nhân vật này, Thạch Lam đã thể hiện được tấm lòng nhân đạo sâu sắc khi hướng ngòi bút đến những số phận nhỏ nhoi, bị quên lãng,… Từ đó, ông khơi lên trong lòng bạn đọc sự đồng cảm, tình yêu thương đối với những người mẹ đáng thương, bất hạnh; ý thức trân trọng tình cảm gia đình thiêng liêng và nhắc nhở mỗi người con cần biết làm tròn đạo hiếu, đạo nghĩa ở đời. 

(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có lí giải hợp lí, thuyết phục.) 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. (0.5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Câu 2. (0.5 điểm)

Hai lối sống mà con người từng đôi lần trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích:

- Lối sống buông xuôi, trì trệ, khước từ sự vận động.

- Lối sống chấp nhận sự an toàn trong thụ động, bỏ quên khát khao và ước mơ.  

Câu 3. (1.0 điểm)

- Biện pháp tu từ được sử dụng: So sánh.

- Tác dụng: Giúp người đọc có được hình dung cụ thể, sinh động về cuộc đời con người; đồng thời nhấn mạnh thông điệp, lời khích lệ của tác giả rằng chúng ta cần không ngừng vận động, nỗ lực để vươn xa hơn trong cuộc đời.  

Câu 4. (1.0 điểm)

- HS trả lời theo cách hiểu của bản thân và có lí giải hợp lí.

- Ví dụ: "Tiếng gọi chảy đi sông ơi" là một hình ảnh ẩn dụ thể hiện khát vọng sống mãnh liệt trong mỗi con người. Đó là lời thúc giục từ sâu thẳm bên trong, thôi thúc ta không ngừng tiến về phía trước, vượt qua sự trì trệ và vùng an toàn để khám phá những chân trời mới. Tiếng gọi ấy đại diện cho ý chí vươn lên, khao khát trải nghiệm và khẳng định bản thân, giống như dòng sông luôn chảy về biển lớn, không ngừng vận động để tìm đến những điều rộng lớn hơn, ý nghĩa hơn trong cuộc sống.

Câu 5. (1.0 điểm)

- HS rút ra bài học cho bản thân và đưa ra lí giải hợp lí.

- Ví dụ: Qua văn bản, em rút ra được bài học cho chính mình đó là cần biết sống chủ động, tích cực hơn, không ngừng vận động, nỗ lực vươn lên, vượt thoát khỏi vùng an toàn để có thể chạm tay đến thành công. Bởi cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi mỗi cá nhân vận động, không ngừng phát triển, giống như con sông cần chảy ra biển lớn, tuổi trẻ cần vươn xa để khẳng định bản thân. 

Câu 1. (2.0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc thấu hiểu chính mình.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Giải thích: Thấu hiểu chính mình là quá trình nhận thức rõ điểm mạnh, điểm yếu, cảm xúc, suy nghĩ và giá trị của bản thân.

+ Ý nghĩa:

   ++ Giúp phát huy ưu điểm: Khi biết rõ thế mạnh, ta có thể tận dụng để đạt được thành công.

   ++ Khắc phục hạn chế: Nhận ra điểm yếu giúp ta sửa đổi, hoàn thiện bản thân.

   ++ Sống tự tin và hạnh phúc: Hiểu mình giúp ta đưa ra quyết định phù hợp, sống đúng với giá trị của bản thân.

   ++ …

+ Cách thấu hiểu chính mình: Tự trải nghiệm, suy ngẫm về chính mình; học cách ghi chép, lắng nghe cảm xúc của bản thân; học cách lắng nghe ý kiến đóng góp từ người khác, không ngừng học hỏi, trải nghiệm để khám phá những khả năng của bản thân;…

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4.0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Chuyện của mẹ”. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

+ Về nội dung: Chuyện của mẹ được tái hiện qua những lần chia li, những mất mát to lớn mà cuộc đời mẹ phải chịu đựng:

   ++ Nỗi đau mất chồng nơi chiến trường Tây Bắc.

   ++ Con trai cả hi sinh trong cuộc chiến tại thành cổ Quảng Trị, bên dòng sông Thạch Hãn.

   ++ Con trai thứ hai ngã xuống ở chiến trường Xuân Lộc.

   ++ Người con gái hi sinh thân mình làm “cây mốc sống”.

   ++ Người con út may mắn sống sót quay về nhưng mang theo thương tật - mất đi đôi chân.

=> Chiến tranh đã làm cho một gia đình li tán, làm người mẹ phải chịu đựng bao cảnh chia li, nỗi đau đớn khi mất chồng, mất con.

=> Người mẹ hiện lên với sự hi sinh cao cả, tình yêu thương con sâu sắc, thiêng liêng khi đêm nào cũng khóc thương con, lo lắng mai này khi bà mất, đứa con út sẽ không có người săn sóc:

   ++ Người mẹ đã trở thành biểu tượng của sự hi sinh: “mẹ yêu của con ơi/ không chỉ là mẹ của con/ mẹ đã là
mẹ của non sông đất nước”. Những người thân của mẹ đã góp công, góp sức vào sự nghiệp giải phóng dân tộc. Mẹ đã hi sinh tình riêng vì vận mệnh của đất nước. Sự hi sinh ấy của mẹ là điều quý báu, thiêng liêng, không thể đong đếm được.

  ++ Tình yêu thương con của mẹ bao la: “mẹ thương tôi không có đàn bà/ mẹ lo mẹ chết đi/ ai người nước nôi, cơm cháo”. Dù đã già yếu nhưng người mẹ vẫn lo nghĩ cho con.

=> Lời an ủi của người con cho thấy nỗi đau cá nhân hòa cùng niềm tự hào dân tộc và niềm hi vọng vào tương lai. Hình ảnh “cháu chắt của mẹ giờ líu lo/ khắp ba miền Trung, Nam, Bắc” gợi lên sự tiếp nối giữa các thế hệ. Dù chiến tranh đã cướp đi nhiều thứ, nhưng cuộc sống vẫn tiếp diễn, những đứa trẻ khắp ba miền giờ đây lớn lên trong hòa bình, mang theo niềm tin và sự sống mới. Sự yên bình, hạnh phúc của thế hệ sau chính là sự bù đắp cho những mất mát, đau thương mà thời chiến tranh mang lại. Không những vậy, người con còn nhấn mạnh đến tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của người Việt Nam để người mẹ nguôi ngoai phần nào nỗi lo cho người con tàn tật.

+ Nghệ thuật:

   ++ Thể thơ tự do, các chữ cái đứng đầu các dòng thơ đều không viết hoa, dấu ba chấm kết thúc bài thơ giúp cho bài thơ linh hoạt hơn trong việc thể hiện cảm xúc, đồng thời tạo cho bài thơ một hình thức độc đáo.

   ++ Kết cấu bài thơ như một câu chuyện với từng lớp thời gian và biến cố trong cuộc đời người mẹ được kể lại qua lời của người con.

   ++ Giọng thơ sâu lắng, vừa là lời kể lại, vừa là lời an ủi xen chút nghẹn ngào mà người con thấu cảm với những nỗi mất mát, đau đớn mà người mẹ phải chịu đựng trong suốt những năm tháng chiến tranh và thời hậu chiến.

   ++ Có sự kết hợp giữa các hình ảnh ẩn dụ như “ngàn lau” (gợi nên sự hoang vắng, tượng trưng cho những người lính đã ngã xuống nơi chiến trường Tây Bắc), “con sóng nát trên dòng Thạch Hãn” (gợi nên hình ảnh bi thương về sự hi sinh của người con cả), “mấy giọt sương” trong dòng thơ cuối (tượng trưng cho giọt nước mắt âm thầm của mẹ, cũng là niềm hi vọng vào thế hệ mai sau).

   ++ Có sự kết hợp giữa các biện pháp tu từ như nói giảm, nói tránh; liệt kê;…

(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.) 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. (0.5 điểm)

Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.

Câu 2. (0.5 điểm)

Vấn đề được đề cập đến trong văn bản: Sự nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác một cách khách quan, bao dung.

Câu 3. (1.0 điểm)

Những bằng chứng được tác giả đưa ra là:

- Bằng chứng 1: Câu ca dao “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng/ Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?/ Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn/ Sao trăng lại phải chịu luồn đám mây?”.

- Bằng chứng 2: Câu tục ngữ “nhân vô thập toàn”, “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn”.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Mục đích: Thuyết phục người đọc cần có cái nhìn khách quan khi đánh giá người khác, tự nhìn nhận chính mình và có ý thức sửa đổi để phát triển.

- Nội dung: Qua câu chuyện về đèn và trăng, tác giả nhấn mạnh việc con người cần phải học cách nhìn nhận, đánh giá bản thân, người khác một cách khách quan, bao dung; quan trọng hơn là biết tự nhận thức để sửa đổi và phát triển.

Câu 5. (1.0 điểm)

Cách lập luận của tác giả trong văn bản rất chặt chẽ, thuyết phục vì:

- Tác giả đặt hai đối tượng “đèn” và “trăng” trong sự đối sánh để làm rõ ưu, nhược điểm của chúng.

- Tác giả sử dụng các bằng chứng quen thuộc, gần gũi trong cuộc sống người Việt như những câu ca dao, tục ngữ nhằm củng cố quan điểm về sự không hoàn hảo của “đèn”, “trăng”, cũng như sự không toàn vẹn của mỗi con người trong xã hội này, từ đó khơi gợi sự cần thiết của lòng bao dung và sự khách quan khi đánh giá.

- Tác giả đặt ra những câu hỏi gợi mở nhằm khơi gợi suy ngẫm của người đọc, thúc đẩy sự tự vấn và tự ý thức.

=> Từ việc phân tích câu ca dao, tác giả đã khái quát thành bài học sâu sắc về việc con người cần biết tự đánh giá bản thân để sửa đổi, phát triển. Đây là cách lập luận quy nạp, đi từ phân tích chi tiết đến kết luận tổng quát.

Câu 1:

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:tầm quan trọng của lối sống chủ động trong xã hội hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ vấn đề nghị luận:

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý:

– Mở đoạn: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận (lối sống có trách nhiệm trong xã hội hiện nay). 

– Thân đoạn: 

+ Giải thích “lối sống chủ động” là gì.

+ Phân tích, lí giải và lấy dẫn chứng về vai trò của “lối sống chủ động” đối với mỗi người.

+ Mở rộng, phản đề.

+ Liên hệ và rút ra bài học.

– Kết đoạn: Khẳng định và đánh giá lại vấn đề cần bàn luận.

d. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong đoạn.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2:

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:cảm nhận về bài thơ Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình) – Bài số 43, Nguyễn Trãi.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ vấn đề nghị luận:

Sau đây là một hướng gợi ý:

– Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.

– Thân bài: Phân tích bài thơ để làm rõ được các nội dung sau:

+ Tâm thế của tác giả: an nhàn, thảnh thơi, muốn hòa mình vào thiên nhiên.

+ Bức tranh cảnh ngày hè nơi làng quê: rực rỡ và căng tràn sức sống.

+ Bức tranh cuộc sống con người: sôi động, phong phú.

+ Tấm lòng yêu nước thương dân và mong ước của nhà thơ: nhân dân có cuộc sống hạnh phúc, no đủ.

+ Đánh giá khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.

d. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học 

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

Đặc điểm tính cách của nhân vật Xing Nhã được thể hiện qua những chi tiết nào, từ đó viết bài luận (khoảng 500 từ) nêu cảm nhận về nhân vật Xing Nhã.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý:

- Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận.

- Thân bài: 

+ Trong văn bản Xing Nhã được miêu tả với những đặc điểm nổi bật:

     ++ Là người con hiếu thảo.

     ++ Là người trọng danh dự.

     ++ Là người có sức mạnh thể lực.

     ++ Là người can đảm, dũng mạnh trong chiến đấu.

=> Những đặc điểm này thể hiện khát vọng của nhân dân về người anh hùng của họ.

+ Xing Nhã là một niềm tự hào đối với sử thi, vị anh hùng này đã hiện lên trên trang văn của dân tộc những hình ảnh mang nhiều đặc trưng nhất, các hình ảnh đó đã tạo dựng những con người anh hùng thắng lợi của cuộc chiến đấu của dân tộc ta. Xing Nhã là một người có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đối với dân tộc sử thi, nhờ chiến thắng được kẻ thù. Chính vì vậy Xing Nhã là một vị anh hùng dũng cảm và hết lòng vì dân chúng, tất cả những hình ảnh đó đã tác động mạnh mẽ đến truyền thống của dân tộc Việt Nam.

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật Xing Nhã được miêu tả với bút pháp miêu tả phóng đại, sử dụng nghệ thuật xây dựng trùng điệp của ngôn ngữ, cũng như nghệ thuật tạo hình. Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này là để làm tăng lên khả năng biểu hiện về ngôn ngữ, cũng như làm tăng lên vẻ đẹp hình tượng của nhân vật Xing Nhã.

- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo

Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.

-Sức sống của sử thi Đăm Săn và đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời là ở phong tục, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào Ê – đê: nhà ở trong nhà sàn, với nhiều hàng cốt, nhiều xà ngang – dọc, có cầu thang; có nhiều vật dụng như chiêng, mâm đồng, chậu thau…biểu thị cho sự sung túc…

- Sức sống của sử thi Đăm Săn và đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời là ở quan niệm về người anh hùng của đồng bào Ê – đê qua nhân vật Đăm Săn; người anh hùng đại diện cho sức mạnh, ý chí của cộng đồng; mang vẻ đẹp khỏe khoẳn, có những khát vọng và ước mơ lớn lao về chinh phục vũ trụ, thiên nhiên

- Sức sống của sử thi Đăm Săn và đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời là ở cách kể chuyện chậm rãi, thường dừng lại ở những chi tiết, đoạn cao trào, tạo điểm nhấn và sự hồi hộp chờ đợi cho người đọc; lời kể thể hiện sắc thái riêng của lối kể khan của người Tây Nguyên; lời đối thoại thể hiện rõ giọng điệu, cá tính của từng nhân vật.

Không gian nhà/rừng:

+ Nhà được miêu tả như là không gian văn hóa, nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng của con người.

+ Rừng được miêu tả như là không gian thiên nhiên, với rất nhiều bí ẩn, thử thách sức mạnh, lòng kiên trì và quả cảm của người anh hùng

+ Đường là ranh giới ngăn cách giữa không gian rừng và nhà.

- Không gian người/trời

+ Rừng Sáp Đen là không gian ngăn cách giữa trời và đất, làm nổi bật khoảng cách giữa không gian của trời và không gian của người

+ Hành động của Đăm Săn - cưỡi ngựa vượt qua những con đường gian nan, qua rừng Sáp Đen để di chuyển qua những không gian này cho thấy những không gian này tuy có khoảng cách nhưng vẫn tương thông với nhau: người trần có thể thâm nhập vào không gian của trời, giao tiếp với thế giới thần linh và thần linh cũng thường can dự dễ dàng vào không gian của con người

=> Cấu trúc không gian này thể hiện quan niệm của người Ê- đê về vũ trụ, trong đó trời và đất là một thể thống nhất, tương thông, trong vũ trụ “vạn vạt hữu linh” và có thể dễ dàng giao tiếp với nhau.

+Hành động đi bắt Nữ Thần Mặt Trời của Đam Săn có ý nghĩa:

+ Thể hiện khát vọng lớn lao và phẩm chất dũng cảm, phi thường của Đam Săn thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của cộng đồng dân tộc Ê Đê.

+ Hành động quyết tâm chinh phục Nữ Thần Mặt Trời của Đam Săn còn là biểu tượng cho xung đột quyền lực giữa người đàn ông và người phụ nữ trong xã hội mẫu hệ Ê Đê.

+ Hành động quyết tâm đi bắt Nữ Thần Mặt Trời của Đam Săn biểu trưng cho khát vọng chinh phục những vùng đất mới của cộng đồng.

+ Đam Săn quyết tâm đi bắt Nữ Thần Mặt Trời bất chấp can ngăn của mọi người. Hành động đó thể hiện ý chí tự do của người anh hùng mang lý tưởng cộng đồng.

-Trong thần thoại Hy Lạp: thần Hê-li-ớt (Helios) phân phát ánh sáng cho thế gian. 

- Người Trung Quốc: Hậu Nghệ bắn Mặt Trời,... 

- Ở châu Úc, Mặt Trời được coi là con trai của Đấng Sáng tạo và là gương mặt thần thánh khoan ái loài người.

- Pla-tông (Platon) coi Mặt Trời là hình ảnh của điều thiện. 

- Trong kinh Vệ đà, Mặt Trời là con mắt của thế giới. 

- Xuất hiện trở đi trở lại trong các tác phẩm văn chương và in dấu trong nhiều hoạt động văn hoá của con người.