PHẠM BẢO KHÁNH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của PHẠM BẢO KHÁNH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. (0.5 điểm)

Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.

Câu 2. (0.5 điểm)

Vấn để được để cập đến trong văn bản: Sự nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác một cách khách quan, bao dung.

Câu 3. (1.0 điểm)

Những bằng chứng được tác giả đưa ra là:

Bằng chứng 1: Câu ca dao “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng/ Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?/ Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn/ Sao

trăng lại phải chịu luồn đám mây?”.

- Bằng chứng 2: Câu tục ngữ “nhân vô thập toàn”, “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn”.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Mục đích: Thuyết phục người đọc cần có cái nhìn khách quan khi đánh giá người khác, tự nhìn nhận chính mình và có ý thức sửa đổi để phát triển.Nội dung: Qua câu chuyện về đèn và trăng, tác giả nhấn mạnh việc con người cần phải học cách nhìn nhận, đánh giá bản thân, người khác một cách khách quan, bao dung; quan trọng hơn là biết tự nhận thức để sửa đổi và phát triển.mở nhằm khơi gợi suy ngẫm của người đọc, thúc đẩy sự tự vấn và tự ý thức.

Câu 1. (0.5 điểm)

Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.

Câu 2. (0.5 điểm)

Vấn để được để cập đến trong văn bản: Sự nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác một cách khách quan, bao dung.

Câu 3. (1.0 điểm)

Những bằng chứng được tác giả đưa ra là:

Bằng chứng 1: Câu ca dao “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng/ Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?/ Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn/ Sao

trăng lại phải chịu luồn đám mây?”.

- Bằng chứng 2: Câu tục ngữ “nhân vô thập toàn”, “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn”.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Mục đích: Thuyết phục người đọc cần có cái nhìn khách quan khi đánh giá người khác, tự nhìn nhận chính mình và có ý thức sửa đổi để phát triển.Nội dung: Qua câu chuyện về đèn và trăng, tác giả nhấn mạnh việc con người cần phải học cách nhìn nhận, đánh giá bản thân, người khác một cách khách quan, bao dung; quan trọng hơn là biết tự nhận thức để sửa đổi và phát triển.mở nhằm khơi gợi suy ngẫm của người đọc, thúc đẩy sự tự vấn và tự ý thức.

Câu 1. (0.5 điểm)

Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.

Câu 2. (0.5 điểm)

Vấn để được để cập đến trong văn bản: Sự nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác một cách khách quan, bao dung.

Câu 3. (1.0 điểm)

Những bằng chứng được tác giả đưa ra là:

Bằng chứng 1: Câu ca dao “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng/ Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?/ Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn/ Sao

trăng lại phải chịu luồn đám mây?”.

- Bằng chứng 2: Câu tục ngữ “nhân vô thập toàn”, “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn”.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Mục đích: Thuyết phục người đọc cần có cái nhìn khách quan khi đánh giá người khác, tự nhìn nhận chính mình và có ý thức sửa đổi để phát triển.Nội dung: Qua câu chuyện về đèn và trăng, tác giả nhấn mạnh việc con người cần phải học cách nhìn nhận, đánh giá bản thân, người khác một cách khách quan, bao dung; quan trọng hơn là biết tự nhận thức để sửa đổi và phát triển.mở nhằm khơi gợi suy ngẫm của người đọc, thúc đẩy sự tự vấn và tự ý thức.

Câu 1. (0.5 điểm)

Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.

Câu 2. (0.5 điểm)

Vấn để được để cập đến trong văn bản: Sự nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác một cách khách quan, bao dung.

Câu 3. (1.0 điểm)

Những bằng chứng được tác giả đưa ra là:

Bằng chứng 1: Câu ca dao “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng/ Đèn ra trước gió được chăng hỡi đèn?/ Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn/ Sao

trăng lại phải chịu luồn đám mây?”.

- Bằng chứng 2: Câu tục ngữ “nhân vô thập toàn”, “Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn”.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Mục đích: Thuyết phục người đọc cần có cái nhìn khách quan khi đánh giá người khác, tự nhìn nhận chính mình và có ý thức sửa đổi để phát triển.Nội dung: Qua câu chuyện về đèn và trăng, tác giả nhấn mạnh việc con người cần phải học cách nhìn nhận, đánh giá bản thân, người khác một cách khách quan, bao dung; quan trọng hơn là biết tự nhận thức để sửa đổi và phát triển.mở nhằm khơi gợi suy ngẫm của người đọc, thúc đẩy sự tự vấn và tự ý thức.

1. Về Kinh tế
Chuyển đổi mô hình: Chuyển từ sản xuất công nghiệp nặng sang kinh tế tri thức và kinh tế số.
Năng suất: Tự động hóa và trí tuệ nhân tạo (AI) giúp tăng năng suất vượt trội, giảm chi phí.
Hình thức mới: Xuất hiện thương mại điện tử, kinh tế chia sẻ (Grab, Airbnb) và các ngành công nghệ cao.
2. Về Xã hội
Thị trường việc làm: Thay thế lao động chân tay bằng máy móc; đòi hỏi nhân lực phải có kỹ năng công nghệ cao.
Kết nối: Xóa bỏ khoảng cách địa lý thông qua Internet và mạng xã hội; con người tương tác thời gian thực trên toàn cầu.
Thách thức: Gia tăng khoảng cách giàu nghèo và các vấn đề về đạo đức công nghệ (quyền riêng tư, an ninh mạng).
3. Về Văn hóa
Thay đổi lối sống: Số hóa các hoạt động giải trí (xem phim, nghe nhạc trực tuyến) và học tập (E-learning).
Giao thoa văn hóa: Hình thành "văn hóa phẳng", các trào lưu toàn cầu lan truyền nhanh chóng.
Trải nghiệm mới: Công nghệ thực tế ảo (VR/AR) tạo ra các hình thức thưởng thức văn hóa, nghệ thuật mới lạ.

a,Trí tuệ nhân tạo (AI): Giúp máy móc có khả năng “tự học”, phân tích dữ liệu, tự đưa ra quyết định và tối ưu hóa hoạt động. Ứng dụng trong robot thông minh, chẩn đoán bệnh, sản xuất tự động…
Internet kết nối vạn vật (IoT): Kết nối các thiết bị, con người và hệ thống qua internet, tạo ra nhà máy thông minh, xe tự lái, nhà thông minh, học tập và mua sắm trực tuyến.
Dữ liệu lớn (Big Data): Thu thập, xử lí và phân tích khối lượng dữ liệu khổng lồ để phục vụ quản lí, sản xuất, giáo dục, giao thông…

Rô-bốt thế hệ mới
Máy in 3D
Xe tự lái
Công nghệ nanoCông nghệ gen (chỉnh sửa và giải mã gen)
Nuôi cấy mô
Nhân bản
Ứng dụng trong nông nghiệp (tạo giống mới), y học (chẩn đoán và điều trị bệnh), bảo vệ môi trường…

b,Nếu là một trong những người nhận được thông tin ấy, em sẽ:

+ Không chia sẻ những thông tin chưa được kiểm chứng

+ Cảnh báo cho bạn bè, người thân về tác hại của các tin giả

+ Khi tiếp nhận bất kì thông tin nào, cũng cần có sự thẩm định: Thông tin ấy phục vụ ai? Phương thức thu thập và xử lý thông tin ấy như thế nào: có xác minh độc lập, có công bằng khách quan, có trả tiền để được thông tin hay không? Ai là người thực hiện thông tin ấy? Nguồn tin là ai, cơ quan tổ chức nào? Tác động, kết quả của thông tin ấy ra sao?

Sức sống của sử thi Đăm Săn và đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời dựa trên các yếu tố văn hóa, tín ngưỡng Ê-đê (nhà sàn, ché rượu, chiêng), hình tượng người anh hùng (khát vọng chinh phục tự nhiên, sức mạnh phi thường), nghệ thuật kể chuyện độc đáo (lối kể khan, đối thoại sinh động), và giá trị nhân văn sâu sắc (tình yêu cộng đồng, bi kịch con người trước vũ trụ), thể hiện một cách hào hùng, kỳ vĩ và đậm đà bản sắc Tây Nguyên.

Sức sống của sử thi Đăm Săn và đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời dựa trên các yếu tố văn hóa, tín ngưỡng Ê-đê (nhà sàn, ché rượu, chiêng), hình tượng người anh hùng (khát vọng chinh phục tự nhiên, sức mạnh phi thường), nghệ thuật kể chuyện độc đáo (lối kể khan, đối thoại sinh động), và giá trị nhân văn sâu sắc (tình yêu cộng đồng, bi kịch con người trước vũ trụ), thể hiện một cách hào hùng, kỳ vĩ và đậm đà bản sắc Tây Nguyên.

Sức sống của sử thi Đăm Săn và đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời dựa trên các yếu tố văn hóa, tín ngưỡng Ê-đê (nhà sàn, ché rượu, chiêng), hình tượng người anh hùng (khát vọng chinh phục tự nhiên, sức mạnh phi thường), nghệ thuật kể chuyện độc đáo (lối kể khan, đối thoại sinh động), và giá trị nhân văn sâu sắc (tình yêu cộng đồng, bi kịch con người trước vũ trụ), thể hiện một cách hào hùng, kỳ vĩ và đậm đà bản sắc Tây Nguyên.

Sức sống của sử thi Đăm Săn và đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời dựa trên các yếu tố văn hóa, tín ngưỡng Ê-đê (nhà sàn, ché rượu, chiêng), hình tượng người anh hùng (khát vọng chinh phục tự nhiên, sức mạnh phi thường), nghệ thuật kể chuyện độc đáo (lối kể khan, đối thoại sinh động), và giá trị nhân văn sâu sắc (tình yêu cộng đồng, bi kịch con người trước vũ trụ), thể hiện một cách hào hùng, kỳ vĩ và đậm đà bản sắc Tây Nguyên.