Nguyễn Hoàng Khánh Vy
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Thể thơ tám chữ.
Câu 2.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người lính – người từng bị thương và được chăm sóc bởi người mẹ hậu phương.
Câu 3. (1,0 điểm)
– Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý sau:
+ Tận tuỵ, ân cần, yêu thương con vô bờ bến: Dù không phải là mẹ ruột nhưng mẹ vẫn ân cần chăm sóc người lính như con đẻ và dồn hết tình yêu thương cho người lính ấy.
+ Thấu hiểu, đồng cảm, kiên cường, mạnh mẽ, giàu lòng yêu nước: Dù cảnh chia tay khiến người mẹ "ứa nước mắt" nhưng người mẹ ấy hiểu rõ mong muốn được lên đường chiến đấu của người lính nên đã không níu giữ, chỉ ân cần hỏi han sức khoẻ trước khi người lính tiếp tục lên đường, chiến đấu vì Tổ quốc.
Câu 4.
+ Biện pháp tu từ liệt kê: trái bưởi đào, canh tôm nấu khế, khoai nướng, ngô bung.
+ Tác dụng:
++ Tạo hình ảnh cụ thể, từ đó giúp người đọc hình dung được rõ nét hơn sự chăm sóc tỉ mỉ, đầy ân tình của người mẹ.
++ Nhấn mạnh sự thấu hiểu, chu đáo, tận tâm, ân cần của người mẹ dành cho người lính.
Câu 5.
– Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm sau:
+ Biết ơn, trân trọng: Người lính dù đã đi xa nhưng vẫn luôn ghi nhớ và trân trọng những gì mà người mẹ ấy đã làm cho mình.
+ Yêu thương và kính trọng sâu sắc: Dù không phải mẹ ruột nhưng người lính vẫn dành cho người mẹ ấy tình yêu thương, sự kính trọng như đối với mẹ đẻ.
=> Nhận xét: Chính từ những tình cảm ấy mà người lính coi nơi "có mẹ" chính là quê hương, mới lo lắng, xót xa khi nghĩ về mẹ vào những mùa mưa, mùa gió trái. Điều này đã cho thấy, hình ảnh người mẹ, sự hi sinh của mẹ đã in sâu vào trái tim người lính. Để rồi, trên con đường hành quân, dẫu chỉ thấy "mái lá, cây vườn", người con cũng nhớ về mẹ, cũng thấy mẹ luôn hiện hữu xung quanh.
Gọi A là vị trí đặt thiết bị chiếu sáng,B là điểm trên mặt đất ngay dưới A, C là điểm bắt đầu của dãi ánh sáng trên mặt đất, và BD là điểm kết thúc của dải ảnh sáng trên mặt đất. Theo hình, ta có:
∆ABC vuông tại B
∆ABD vuông tại D
Chiều cao của thiết bị chiếu sáng là AB=2, 5m
Khoảng cách từ chân tường đến điểm bắt đầu dải ánh sáng là BC = 2m
Góc chiếu sáng của thiết bị là CAD =20°
Trong ∆ vuông ABC, ta có:
tan(BAC) =BC/AB=2/2, 5
BAC=tan(2/2, 5) ~38, 66°
Góc BAC là tổng của góc chiếu sáng và góc BAC
BAC=BAC+CAD=38, 66° +20°=58,66°
Tromg ∆ vuông ABD, ta có
tan(BAD) =BD/AB
BD=AB.tan(BAD) =2, 5°.tan(58, 66°) ~2,5.1, 642~4, 105m
Độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là đoạn CD
CD =BD-BC=4, 105-2=2, 105m
Độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là khoảng 2,105m
sin35° =cos55°
tan28°= cot62°
Vì ∆ABC vuông tại A,ta có: cosB= AB/BC. Với BC=20cm và góc B =36°,ta dc:
AB=AC.cosB=20.cos36°~20. 0,809~16, 18cm
a) 2 (x+6)/2(x+5) + 3(x+5)/2(x+5) = 4(x+5) /2(x+5)
2(x+6) + 3(x+5) = 4(x+5)
2x +12+3x+15=4x+20
5x+27=4x+20
5x-4x=20-27
x=-7
b) thế x=-2 -3y vào ptpt 5x+8y=11 , ta dc:
5(-2-3y)+8y=11
-10-15y+8y=11
-7y=11+10
y=21/-7
y=3
a) t > -5
b) x > 16
c) t > 20000
d) y > 0
Các góc của ∆ABC là : BAC =60°, ABC=30°,ACB=90°
4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn có tâm là giao điểm của 2 đường chéo của hình chữ nhật. Bán kính của đường tròn đó là 3√13cm
a) CA=6cm, CB= 4cm, DA= 6cm,DB =4cm
b) điểm I không phải là trung điểm của đoạn thẳng AB
c) IK=2cm
a) để tìm điểm N đối xứng với điểm M qua tâm O,ta chỉ cần vẽ đường kính đi qua M và O. Điểm N là giao điểm còn lại của đường kính đó với đường tròn
b) để tìm P đối xứng với điểm M qua đường thẳng AB và đi qua M. Điểm P là giao điểm còn lại của đường thẳng đó với đường tròn
a) điểm A di động trên đường tròn tâm B,bán kính 4cm
b) trung điểm M của AC di động trên đường tròn tâm I( với I là trung điểm của BC )bán kính 2cm