Nguyễn Thùy Trâm

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thùy Trâm
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi số người được xét nghiệm mỗi giờ theo kế hoạch: \(x\) (người), \(\left(\right. x \in \mathbb{N}^{*} \left.\right)\)

Khi đó, trên thực tế mỗi giờ xét nghiệm được \(x + 50\) (người)

Theo kế hoạch, thời gian xét nghiệm xong là \(\frac{1 000}{x}\) (giờ)

Trên thực tế, thời gian xét nghiệm xong: \(\frac{1 000}{x + 50}\) (giờ)

Do hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) ngày nên ta có phương trình

\(\frac{1 000}{x} - \frac{1 000}{x + 50} = 1\)

\(x^{2} + 50 x - 50 000\)

\(x = 200\) (tm) hoặc \(x = - 250\) (ktm)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ thành phố Gia Nghĩa xét nghiệm được \(200\) người.

Gọi số người được xét nghiệm mỗi giờ theo kế hoạch: \(x\) (người), \(\left(\right. x \in \mathbb{N}^{*} \left.\right)\)

Khi đó, trên thực tế mỗi giờ xét nghiệm được \(x + 50\) (người)

Theo kế hoạch, thời gian xét nghiệm xong là \(\frac{1 000}{x}\) (giờ)

Trên thực tế, thời gian xét nghiệm xong: \(\frac{1 000}{x + 50}\) (giờ)

Do hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) ngày nên ta có phương trình

\(\frac{1 000}{x} - \frac{1 000}{x + 50} = 1\)

\(x^{2} + 50 x - 50 000\)

\(x = 200\) (tm) hoặc \(x = - 250\) (ktm)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ thành phố Gia Nghĩa xét nghiệm được \(200\) người.

Gọi số người được xét nghiệm mỗi giờ theo kế hoạch: \(x\) (người), \(\left(\right. x \in \mathbb{N}^{*} \left.\right)\)

Khi đó, trên thực tế mỗi giờ xét nghiệm được \(x + 50\) (người)

Theo kế hoạch, thời gian xét nghiệm xong là \(\frac{1 000}{x}\) (giờ)

Trên thực tế, thời gian xét nghiệm xong: \(\frac{1 000}{x + 50}\) (giờ)

Do hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) ngày nên ta có phương trình

\(\frac{1 000}{x} - \frac{1 000}{x + 50} = 1\)

\(x^{2} + 50 x - 50 000\)

\(x = 200\) (tm) hoặc \(x = - 250\) (ktm)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ thành phố Gia Nghĩa xét nghiệm được \(200\) người.

Gọi số người được xét nghiệm mỗi giờ theo kế hoạch: \(x\) (người), \(\left(\right. x \in \mathbb{N}^{*} \left.\right)\)

Khi đó, trên thực tế mỗi giờ xét nghiệm được \(x + 50\) (người)

Theo kế hoạch, thời gian xét nghiệm xong là \(\frac{1 000}{x}\) (giờ)

Trên thực tế, thời gian xét nghiệm xong: \(\frac{1 000}{x + 50}\) (giờ)

Do hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) ngày nên ta có phương trình

\(\frac{1 000}{x} - \frac{1 000}{x + 50} = 1\)

\(x^{2} + 50 x - 50 000\)

\(x = 200\) (tm) hoặc \(x = - 250\) (ktm)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ thành phố Gia Nghĩa xét nghiệm được \(200\) người.

Gọi số người được xét nghiệm mỗi giờ theo kế hoạch: \(x\) (người), \(\left(\right. x \in \mathbb{N}^{*} \left.\right)\)

Khi đó, trên thực tế mỗi giờ xét nghiệm được \(x + 50\) (người)

Theo kế hoạch, thời gian xét nghiệm xong là \(\frac{1 000}{x}\) (giờ)

Trên thực tế, thời gian xét nghiệm xong: \(\frac{1 000}{x + 50}\) (giờ)

Do hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) ngày nên ta có phương trình

\(\frac{1 000}{x} - \frac{1 000}{x + 50} = 1\)

\(x^{2} + 50 x - 50 000\)

\(x = 200\) (tm) hoặc \(x = - 250\) (ktm)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ thành phố Gia Nghĩa xét nghiệm được \(200\) người.

Gọi số người được xét nghiệm mỗi giờ theo kế hoạch: \(x\) (người), \(\left(\right. x \in \mathbb{N}^{*} \left.\right)\)

Khi đó, trên thực tế mỗi giờ xét nghiệm được \(x + 50\) (người)

Theo kế hoạch, thời gian xét nghiệm xong là \(\frac{1 000}{x}\) (giờ)

Trên thực tế, thời gian xét nghiệm xong: \(\frac{1 000}{x + 50}\) (giờ)

Do hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) ngày nên ta có phương trình

\(\frac{1 000}{x} - \frac{1 000}{x + 50} = 1\)

\(x^{2} + 50 x - 50 000\)

\(x = 200\) (tm) hoặc \(x = - 250\) (ktm)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ thành phố Gia Nghĩa xét nghiệm được \(200\) người.

a) Do \(A B , A C\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\) nên \(\hat{A B O} = \hat{A C O} = 9 0^{\circ}\).

Gọi \(I\) là trung điểm \(O A\).

Xét tam giác \(O A B\) vuông tại \(B\) có \(B I\) là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(I B = I A = I O = \frac{1}{2} A O\) (1)

Xét tam giác \(O A C\) vuông tại \(C\) có \(C I\) là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(I C \&\text{nbsp}; = I A = I O = \frac{1}{2} A O\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(I B = I C = I A = I O\).

Suy ra \(B , C\) thuộc đường tròn tâm \(I\) đường kính \(O A\).

b) Ta có \(A M . A O = \frac{A B}{2} . 2 A I = A B . A I\).

c) Gọi \(E\) là trung điểm \(M A\), do \(G\) là trọng tâm \(\Delta C M A\) nên \(G \in C E\) và \(\frac{G E}{C E} = \frac{1}{3}\).

Mặt khác \(\frac{M E}{B E} = \frac{1}{3}\) \(\left(\right.\)vì \(M E = \frac{M A}{2} = \frac{M B}{2}\) nên \(M E = \frac{B E}{3} \left.\right)\)

Suy ra \(\frac{G E}{C E} = \frac{M E}{B E}\), theo định lí Thalès đảo ta có:

\(M G\) // \(B C\).

d) Gọi \(G^{'}\) là giao điểm của \(O A\) và \(C M\) suy ra \(G^{'}\) là trọng tâm \(\Delta A B C\).

Nên \(\frac{G^{'} M}{C M} = \frac{1}{3} = \frac{G E}{C E^{'}}\)

Theo định lý Thalès đảo ta có \(G G^{'}\) // \(M E\) (1)

\(M I\) là đường trung bình trong \(\Delta O A B\) suy ra \(M I\) // \(O B\), mà \(A B ⊥ O B\) (cmt) nên \(M I ⊥ A B\), nghĩa là \(M I ⊥ M E\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(M I ⊥ G G^{'}\),

Lại có \(G I^{'} ⊥ M K\) (vì \(O A ⊥ M K\)) nên \(I\) là trực tâm \(\Delta M G G^{'}\)

Suy ra \(G I ⊥ G^{'} M\) tức là \(G I ⊥ C M\).

a) Chứng minh tứ giác \(B F H D\) nội tiếp.

Xét đường tròn \(\left(\right. I \left.\right)\) có \(\hat{C F B} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Suy ra \(C F ⊥ A B\).

\(\hat{C F B} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Suy ra \(B E ⊥ A C\)

Mà \(C F\) cắt \(B E\) tại \(H\) nên \(H\) là trực tâm của tam giác \(A B C\)

Hay \(A H ⊥ B C\), suy ra \(\hat{H D B} = 9 0^{\circ}\)

Gọi \(K\) là trung điểm \(B H\).

Xét tam giác \(H D B\) có \(\hat{H D B} = 9 0^{\circ}\) và \(D K\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(K D = K H = K B = \frac{1}{2} B H\) (1)

Xét tam giác \(H F B\) có \(\hat{H F B} = 9 0^{\circ}\) và \(E K\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(K E = K H = K B = \frac{1}{2} H B\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(K B = K H = K F = K D\).

Vậy tứ giác \(B F H D\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(K\) đường kính \(B H\).

b) Chứng minh tứ giác \(A B D E\) nội tiếp.

Gọi \(O\) là trung điểm \(A B\).

Xét tam giác \(A D B\) có \(\hat{A D B} = 9 0^{\circ}\) và \(D O\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(O D = O A = O B = \frac{1}{2} A B\) (3)

Xét tam giác \(A E B\) có \(\hat{A E B} = 9 0^{\circ}\) và \(E O\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(O E = O A = O B = \frac{1}{2} A B\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(O D = O E = O A = O B\).

Vậy tứ giác \(A B D E\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(O\) đường kính \(A B\).

a) Chứng minh \(B C D E\) là tứ giác nội tiếp.

Gọi \(O\) là trung điểm \(B C\).

Vì \(B D , C E\) là các đường cao của \(\Delta A B C\)nên \(B D ⊥ A C\) và \(C E ⊥ A B\)

Suy ra \(\hat{B D C} = \hat{B E C} = 9 0^{\circ}\).

Xét tam giác \(B D C\) có \(\hat{B D C} = 9 0^{\circ}\) và \(D O\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(O D = O C = O B = \frac{1}{2} B C\) (1)

Xét tam giác \(B E C\) có \(\hat{B E C} = 9 0^{\circ}\) và \(E O\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(O E = O C = O B = \frac{1}{2} B C\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(O D = O E = O C = O B\).

Vậy tứ giác \(B C D E\) nội tiếp được đường tròn có tâm \(O\) là trung điểm \(B C\).

b) Chứng minh \(A D H E\) là tứ giác nội tiếp.

Vì \(B D , C E\) là các đường cao của \(\Delta A B C\)nên \(B D ⊥ A C\) và \(C E ⊥ \&\text{nbsp}; A B\).

Gọi \(M\) là trung điểm \(A H\) (học sinh tự vẽ thêm trên hình)

Xét tam giác \(A D H\) có \(\hat{A D H} = 9 0^{\circ}\) và \(D M\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(M D = M A = M H = \frac{1}{2} A H\) (3)

Xét tam giác \(A E H\) có \(\hat{A E H} = 9 0^{\circ}\) và \(E M\)là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(M E = M A = M H = \frac{1}{2} A H\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(A D H E\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(M\) là trung điểm \(A H\), đường kính \(A H\).


loading...

Đường tròn \(\left(\right. I ; r \left.\right)\) tiếp xúc với các cạnh \(A B , A C , B C\) theo thứ tự \(M , N , P\).

Ta có: \(S_{A I B} = \frac{1}{2} I M . A B = \frac{1}{2} r . A B\) (1);

\(S_{A I C} = \frac{1}{2} I N . A C = \frac{1}{2} r . A C\) (2);

\(S_{B I C} = \frac{1}{2} r . B C\) (3)

Cộng vế theo vế của (1), (2) và (3), ta được: \(\frac{S_{A I B} + S_{A I C} + S_{B I C}}{S_{A B C}} = \frac{1}{2} r . \left(\right. A B + A C + B C \left.\right)\)

Mà \(S_{A B C} = \frac{1}{2} A B . A C = \frac{6.8}{2} = 24\) cm2\(B C = \sqrt{6^{2} + 8^{2}} = \sqrt{100} = 10\) cm

Nên ta có: \(24 = \frac{1}{2} r \left(\right. 6 + 8 + 10 \left.\right)\) suy ra \(r = 2\)