Nguyễn Thị Mai Hương
Giới thiệu về bản thân
a) \(t > - 5\).
b) \(x \geq 16\).
c) Với \(y\) (đồng) là mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động, ta có bất đẳng thức \(y \geq 20 000\).
d) \(y > 0\).
COAB121
Tam giác \(O A C\) có ba cạnh bằng nhau \(\left(\right. A C = O A = O C \left.\right)\) nên là tam giác đều
Suy ra \(\hat{A} = \hat{C_{1}} = \hat{O_{1}} = 6 0^{\circ}\).
Ta có: \(O A C\) có \(O B = O C\) nên cân tại \(O\) suy ra \(\hat{B} = \hat{C_{2}}\);
\(\hat{O_{1}}\) là góc ngoài của \(\Delta O B C\).
Do đó \(\hat{O_{1}} = \hat{B} + \hat{C_{2}} = 2 \hat{B} = 2 \hat{C_{2}}\)
\(\hat{B} = \hat{C_{2}} = \frac{1}{2} \hat{O_{1}} = 3 0^{\circ}\)
\(\hat{A C B} = \hat{C_{1}} + \hat{C_{2}} = 9 0^{\circ}\)
Vậy \(\hat{A} = 6 0^{\circ} ; \hat{B} = 3 0^{\circ} ; \hat{C} = 9 0^{\circ}\).
\(\Delta C A B\) có trung tuyến \(C O\) bằng nửa cạnh đối xứng \(A B\) nên vuông tại \(C\) với \(\hat{A C B} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(\hat{A} = 6 0^{\circ}\) và \(\hat{B} = 3 0^{\circ}\)
Vậy \(\Delta A B C\) có \(\hat{C} = 9 0^{\circ} ; \hat{A} = 6 0^{\circ} ; \hat{B} = 3 0^{\circ}\).
Cho hai đường tròn cùng tâm \(\left(\right. O ; R \left.\right)\), \(\left(\right. O ; r \left.\right)\) với \(R > r\). Các điểm \(A\), \(B\) thuộc đường tròn \(\left(\right. O ; R \left.\right)\), các điểm \(A^{'}\), \(B^{'}\) thuộc đường tròn \(\left(\right. O ; r \left.\right)\) sao cho \(O\), \(A\), \(A^{'}\) thẳng hàng; \(O , B , B^{'}\) thẳng hàng và điểm \(O\) không thuộc đường thẳng \(A B\). Chứng minh:
a) \(\frac{O A^{'}}{O A} = \frac{O B^{'}}{O B}\).
b) \(A B\) // \(A^{'} B^{'}\).
CBKAID
a) Hai đường tròn \(\left(\right. A ; 6\) cm\(\left.\right)\) và \(\left(\right. B ; 4\) cm\(\left.\right)\) cắt nhau tại \(C\) và \(D\) nên \(A C = A D = 6\) cm, \(B C = B D = 4\) cm.
b) \(A B = 8\) cm, \(B C = B D = B I = 4\) cm.
Suy ra \(A I = A B - I B = 8 - 4 = 4\) cm.
Điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(A B\).
c) Ta có: \(A K = A C = 6\) cm nên \(I K = A K - A I = 6 - 4 = 2\) cm
ABCDO
Ta có \(A B C D\) là hình chữ nhật nên \(O A = O B = O C = O D\), suy ra các điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) nằm trên một đường tròn tâm \(O\).
Tam giác \(A B C\) vuông tại \(B\) có: \(A C = \sqrt{A B^{2} + B C^{2}} = \sqrt{6^{2} + 9^{2}} = \sqrt{117}\).
Vậy bán kính \(R = \frac{A C}{2} = \frac{\sqrt{117}}{2}\).
a) Do \(O\) là tâm đối xứng của \(\left(\right. O \left.\right)\) nên điểm \(N\) đối xứng với điểm \(M\) qua tâm \(O\) phải vừa thuộc \(O M\), vừa thuộc \(\left(\right. O \left.\right)\).
Vậy \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(O M\) với \(\left(\right. O \left.\right)\).
b) Do \(A B\) là trục đối xứng của \(\left(\right. O \left.\right)\) nên điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(A B\) phải vừa thuộc \(\left(\right. O \left.\right)\), vừa thuộc đường thẳng vuông góc hạ từ \(M\) xuống \(A B\).
Vậy \(P\) là giao điểm của \(\left(\right. O \left.\right)\) với đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(A B\).
CMOAB
a) Điểm \(B\) cố định. Điểm \(A\) cách \(B\) một khoảng là \(4\) cm nên \(A\) nằm trên đường tròn \(\left(\right. B ; 4\) cm\(\left.\right)\).
b) Gọi \(O\) là trung điểm của \(B C\) thì \(O\) là một điểm cố định.
Ta có \(O M = \frac{1}{2} A B = 2\) cm.
Điểm \(M\) cách điểm \(O\) một khoảng \(2\) cm nên \(M\) nằm trên đường tròn \(\left(\right. O ; 2\) cm\(\left.\right)\).
BMAO
a, Ta có \(\Delta O A B\) cân tại \(O\) vì \(O A = O B = R\).
Mà \(M\) là trung điểm của \(A B\) nên \(O M\) là đường trung tuyến của tam giác \(O A B\).
Khi đó \(O M\) cũng là đường trung trực của đoạn thẳng \(A B\).
b, Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(A B\) chính là đoạn thẳng \(O M\).
\(M\) là trung điểm của \(A B\) nên \(A M = \frac{A B}{2} = 4\) cm.
Xét \(\Delta O A M\) vuông tại \(M\), có \(O A^{2} = A M^{2} + O M^{2}\) (định lí Pythagore).
Suy ra \(O M = \sqrt{O A^{2} - A M^{2}} = \sqrt{5^{2} - 4^{2}} = 3\) cm.
OC AD
a, vẽ đường tròn (C;2)
b, Đường tròn \(\left(\right. O ; 2\) cm\(\left.\right)\) và \(\left(\right. A ; 2\) cm\(\left.\right)\) cắt nhau tại \(C\), \(D\), điểm \(A\) nằm trên đường tròn tâm \(O\) nên:
\(O C = O D = 2\) cm, \(A C = A D = 2\) cm.
Suy ra \(O C = C A = 2\) cm.
Do đó đường tròn \(\left(\right. C ; 2\) cm\(\left.\right)\) đi qua hai điểm \(O\) và \(A\).