Hà Thị Cẩm Tú

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Thị Cẩm Tú
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu 1

Giải thích: "Ngã bảy lần" tượng trưng cho những thất bại, khó khăn liên tiếp; "đứng dậy tám lần" thể hiện sự kiên trì, bản lĩnh và quyết tâm vượt qua nghịch cảnh. Con số 8 lớn hơn 7 khẳng định rằng sau mỗi thất bại, chúng ta luôn có cơ hội để bắt đầu lại.

  • Bàn luận:
    • Thất bại là điều tất yếu trong cuộc sống, giúp ta rút ra bài học và trưởng thành hơn.
    • Sự khác biệt giữa người thành công và kẻ thất bại nằm ở ý chí "đứng dậy".
    • Nghị lực giúp con người rèn luyện bản lĩnh và tìm thấy giá trị thực sự của cuộc sống.
  • Liên hệ & Bài học: Phê phán những người dễ bỏ cuộc, sống thiếu lý tưởng. Mỗi cá nhân cần rèn luyện tinh thần lạc quan, không sợ sai lầm

câu

  • Nội dung:
    • Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: Bài thơ thể hiện sự lựa chọn lối sống thanh cao, rời xa chốn quan trường xô bồ ("vượt bể triều quan") để tìm về với thiên nhiên, giữ vững cốt cách đạo đức của người quân tử ("bền đạo Khổng, Nhan").
    • Triết lý sống: Đề cao giá trị của sự tự do, thanh thản trong tâm hồn thay vì chạy theo công danh, lợi lộc ("danh lợi bất như nhàn").
    • Bức tranh thiên nhiên: Dù ở ẩn, tâm hồn nhà thơ vẫn nhạy cảm với vẻ đẹp tinh tế của đêm trăng, hương quế ("hé cửa đêm chờ hương quế lọt").
  • Nghệ thuật:
    • Sử dụng thể thơ Thất ngôn xen lục ngôn (đặc trưng của thơ Nôm Nguyễn Trãi) tạo nhịp điệu linh hoạt.
    • Ngôn ngữ kết hợp giữa từ ngữ bác học (điển tích Y, Phó, Khổng, Nhan) và những hình ảnh dân dã, bình dị.
    • Giọng điệu suy tư, chiêm nghiệm nhưng vẫn tràn đầy sức sống và tình yêu đời.


  • Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
    Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (cụ thể là một bản tin khoa học/báo chí). Nội dung cung cấp các số liệu và thông tin thực tế về sao Barnard.
  • Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
    Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh. Văn bản nhằm cung cấp kiến thức, đặc điểm khách quan về các hành tinh của sao Barnard.
  • Câu 3: Nhận xét về cách đặt nhan đề của tác giả.
    (Lưu ý: Hình ảnh bị khuyết phần nhan đề trực tiếp, nhưng dựa vào nội dung có thể nhận xét chung): Nhan đề thường mang tính ngắn gọn, cô đọng, tập trung vào đối tượng chính (sao Barnard) nhằm thu hút sự chú ý của độc giả và định hướng ngay nội dung khoa học của bài viết.
  • Câu 4: Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng và phân tích tác dụng.
    • Phương tiện: Các con số, số liệu thống kê cụ thể (ví dụ:  20 % đến  30 %, ngày  19 −03 −2025).
    • Tác dụng: Giúp thông tin trở nên chính xác, cụ thể và có sức thuyết phục cao hơn đối với người đọc, khẳng định tính khoa học của các phát hiện về thiên văn học.
  • Câu 5: Nhận xét về tính chính xác, khách quan của văn bản.
    • Tính chính xác: Văn bản trích dẫn nguồn tin rõ ràng (từ thanhnien.vn), có số liệu đo lường cụ thể và dẫn lời của chuyên gia (Basant).
    • Tính khách quan: Tác giả không đưa cảm xúc cá nhân vào mà dựa trên các quan sát thực tế và giả thuyết khoa học ("khả năng là các hành tinh đá"), giúp người đọc tiếp nhận thông tin một cách trung thực nhất.
Câu 1: Ý nghĩa của tính sáng tạo đối với thế hệ trẻ Tính sáng tạo là khả năng tạo ra những điều mới mẻ, hữu ích và đột phá. Đối với thế hệ trẻ ngày nay, sáng tạo không chỉ là một kỹ năng mà còn là chìa khóa để thành công:
  • Khẳng định bản thân: Sáng tạo giúp người trẻ tạo ra dấu ấn cá nhân riêng biệt, không bị hòa lẫn trong cộng đồng và dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của thời đại 4.0.
  • Giải quyết vấn đề: Trong một thế giới đầy biến động, tư duy sáng tạo giúp tìm ra những giải pháp tối ưu cho các thách thức về kinh tế, môi trường và xã hội.
  • Đóng góp cho cộng đồng: Những ý tưởng mới mẻ dẫn đến các sản phẩm, dịch vụ và công nghệ hiện đại, thúc đẩy sự phát triển bền vững của quốc gia.
Câu 2: Cảm nhận về con người Nam Bộ qua nhân vật Phi và ông Sáu Đèo Dựa trên đoạn trích từ truyện "Biển người mênh mông" của Nguyễn Ngọc Tư, con người Nam Bộ hiện lên với những nét đặc trưng đầy xúc động:
  • Sự chân chất và giàu tình cảm:
    • Phi: Một đứa trẻ lớn lên trong hoàn cảnh éo le (thiếu vắng cha mẹ, ở với ngoại), nhưng Phi lại mang vẻ hồn nhiên, chịu khó và thấu hiểu lẽ đời ("mười, mười lăm tuổi đã biết rất nhiều chuyện").
    • Ngoại Phi: Đại diện cho tấm lòng bao dung, che chở cho đứa cháu tội nghiệp trong hoàn cảnh gia đình ly tán.
  • Nỗi đau và sự nhẫn nhịn:
    • Hình ảnh người cha (ông Sáu Đèo) "chết lặng" khi thấy con riêng của vợ cho thấy những bi kịch âm thầm sau chiến tranh. Sự im lặng hay những nghi ngờ của người dân Rạch Vàm Mẫm phản ánh tâm lý thực tế, bộc trực nhưng cũng đầy trăn trở của người lao động nghèo.
  • Khát vọng về một cuộc sống bình yên:
    • Dù cuộc đời trôi nổi như "biển người mênh mông", họ vẫn luôn khao khát hơi ấm gia đình và sự thấu cảm giữa người với người. Lời dặn của bà ngoại Phi thể hiện tinh thần sẵn sàng hy sinh vì hạnh phúc của con cái.
Câu 1: Xác định kiểu văn bản của ngữ liệu trên
  • Kiểu văn bản: Văn bản thông tin (thuyết minh về một nét văn hóa, đời sống).
Câu 2: Liệt kê một số hình ảnh, chi tiết cho thấy cách giao thương, mua bán thú vị trên chợ nổi
  • Âm thanh lạ tai từ những chiếc kèn: Sử dụng kèn bấm bằng tay (loại nhỏ) hoặc kèn đạp bằng chân (loại lớn, gọi là kèn cóc) để "bẹo" hàng (thu hút khách).
  • Lời rao mời ngọt ngào: Các cô gái bán đồ ăn thức uống rao bằng những câu hò, lời mời tha thiết như: "Ai ăn chè đậu đen, nước dừa đường cát hôn...?", "Ai ăn bánh bò hôn...?"
  • Tiếng rao mộc mạc: Những âm thanh lảnh lót, thiết tha đặc trưng của vùng sông nước.
Câu 3: Tác dụng của việc sử dụng tên các địa danh trong văn bản
  • Tăng tính xác thực: Giúp người đọc xác định rõ không gian văn hóa đang được nói tới (vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ).
  • Gợi sự gần gũi: Tạo cảm giác chân thực về một vùng quê cụ thể, giúp định vị giá trị văn hóa gắn liền với mảnh đất miền Tây.
Câu 4: Tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản
  • Phương tiện phi ngôn ngữ: Âm thanh của các loại kèn (kèn tay, kèn cóc).
  • Tác dụng:
    • Giúp việc quảng bá hàng hóa trở nên sinh động, độc đáo và thu hút khách hàng từ xa giữa không gian sông nước ồn ào.
    • Tạo nên nét đặc trưng riêng biệt cho văn hóa giao thương tại chợ nổi, thay thế hoặc bổ trợ cho lời rao truyền thống.
Câu 5: Suy nghĩ về vai trò của chợ nổi đối với đời sống người dân miền Tây
  • Về kinh tế: Là nơi giao thương, tiêu thụ nông sản và hàng hóa thiết yếu, tạo kế sinh nhai cho hàng ngàn hộ dân vùng sông nước.
  • Về văn hóa: Chợ nổi là "linh hồn" của miền Tây, lưu giữ những nét sinh hoạt, phong tục và cách giao tiếp đặc sắc (văn hóa bẹo hàng, hò, rao).
  • Về du lịch: Đây là điểm đến hấp dẫn, góp phần quảng bá hình ảnh con người và thiên nhiên miền Tây đến với bạn bè quốc tế.

a.tập nghiệm S=[-1;10]

b, x=4

tổng chiều dài dây điện từ A-C

AC=AB+BC=5+1=6 km

đáp án: 6km

a, cos an pha =56/65

b, hai đường thẳng cần tìm là

3x-4y+47=0

3x-4y-13=0

có 2 đường thẳng tiếp xúc với đường tròn và song song với đen ta

trong phần 2 lê đạt nêu hai quan điểm: làm thơ chỉ cần cảm xúc và làm thơ là lao động nghệ thuật. ông chọn vế sau. Dẫn chứng: hình ảnh” nhà thơ lực điền trên cánh đồng chữ” . nhận xét: lập luận rõ ràng, mạch lạc, hình ảnh giàu sức gợi , thể hiện quan niệm sâu sắc về lao động sáng tạo trong thơ

câu nói ví nhà thơ như mootj người nông dân” một nắng hai sương” để nhấn mạnh rằng làm thơ là phải lao động vất vả, cần cù và nghiêm túc. nhà thơ phải dốc sức mài giũa từng con chữ, đổ mồ hôi sáng tạo để có được hạt chữ

khẳng định chữ là yếu tố làm nên nhà thơ và bài thơ, không chỉ là phương tiện diễn đạt. nhấn mạnh lao động nghệ thuật với chữ- nhà thơ phải “mài chữ” sáng tạo cái riêng, không chỉ dựa vào cảm xúc. qua đó ông thể hiện quan niệm thơ là lao động nghiêm túc với ngôn ngữ và chữ là linh hồn của thơ