Tạ Kim Ngân
Giới thiệu về bản thân
- Tính trực diện: Nhan đề thường tập trung vào từ khóa chính là "Sao Barnard" và những phát hiện mới.
- Tính thu hút: Cách đặt nhan đề trong các bài báo khoa học phổ thông thường khơi gợi sự tò mò về một thực thể vũ trụ "láng giềng" nhưng còn nhiều bí ẩn.
- Phương tiện: Trong đoạn trích này, phương tiện phi ngôn ngữ là các số liệu thống kê (19.3, 1916, 70%, 20% đến 30%).
- Tác dụng:
- Giúp thông tin trở nên chính xác, khách quan và có độ tin cậy cao hơn.
- Giúp người đọc dễ dàng hình dung và so sánh quy mô, đặc điểm của sao Barnard và các hành tinh xoay quanh nó so với Trái Đất.
- Tăng tính thuyết phục cho các luận điểm khoa học mà tác giả đưa ra.
- Tính trực diện: Nhan đề thường tập trung vào từ khóa chính là "Sao Barnard" và những phát hiện mới.
- Tính thu hút: Cách đặt nhan đề trong các bài báo khoa học phổ thông thường khơi gợi sự tò mò về một thực thể vũ trụ "láng giềng" nhưng còn nhiều bí ẩn.
- Phương tiện: Trong đoạn trích này, phương tiện phi ngôn ngữ là các số liệu thống kê (19.3, 1916, 70%, 20% đến 30%).
- Tác dụng:
- Giúp thông tin trở nên chính xác, khách quan và có độ tin cậy cao hơn.
- Giúp người đọc dễ dàng hình dung và so sánh quy mô, đặc điểm của sao Barnard và các hành tinh xoay quanh nó so với Trái Đất.
- Tăng tính thuyết phục cho các luận điểm khoa học mà tác giả đưa ra.
ê
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (thể hiện tình cảm, cảm xúc của người con dành cho mẹ).
Câu 2.
Đời mẹ được so sánh với:
- Bến vắng bên sông
- Cây (tự quên mình trong quả)
- Trời xanh (nhẫn nại sau mây)
Câu 3.
Biện pháp tu từ: câu hỏi tu từ (“Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây”).
Tác dụng:
- Gợi suy nghĩ về lòng biết ơn.
- Nhấn mạnh thực tế: con người dễ quên công lao của mẹ.
- Tăng tính biểu cảm, làm câu thơ sâu sắc hơn.
Câu 4.
Hai dòng thơ thể hiện:
- Mong muốn nói những lời yêu thương, biết ơn chân thành với mẹ.
- Khát khao an ủi, chăm sóc mẹ khi mẹ đã già theo năm tháng.
Câu 5.
Bài học:
- Phải yêu thương, biết ơn và hiếu thảo với mẹ.
- Biết quan tâm, chăm sóc mẹ từ những điều nhỏ nhất.
- Không nên vô tâm hay quên đi công lao sinh thành, nuôi dưỡng của mẹ.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (thể hiện tình cảm, cảm xúc của người con dành cho mẹ).
Câu 2.
Đời mẹ được so sánh với:
- Bến vắng bên sông
- Cây (tự quên mình trong quả)
- Trời xanh (nhẫn nại sau mây)
Câu 3.
Biện pháp tu từ: câu hỏi tu từ (“Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây”).
Tác dụng:
- Gợi suy nghĩ về lòng biết ơn.
- Nhấn mạnh thực tế: con người dễ quên công lao của mẹ.
- Tăng tính biểu cảm, làm câu thơ sâu sắc hơn.
Câu 4.
Hai dòng thơ thể hiện:
- Mong muốn nói những lời yêu thương, biết ơn chân thành với mẹ.
- Khát khao an ủi, chăm sóc mẹ khi mẹ đã già theo năm tháng.
Câu 5.
Bài học:
- Phải yêu thương, biết ơn và hiếu thảo với mẹ.
- Biết quan tâm, chăm sóc mẹ từ những điều nhỏ nhất.
- Không nên vô tâm hay quên đi công lao sinh thành, nuôi dưỡng của mẹ.
Câu 1.
Kiểu văn bản: văn bản thuyết minh (giới thiệu, cung cấp thông tin về chợ nổi miền Tây).
Câu 2.
Một số hình ảnh, chi tiết thể hiện cách giao thương thú vị:
- Người bán, người mua đều đi bằng xuồng, ghe.
- Họp chợ trên sông, ghe thuyền đông nhưng ít va chạm.
- “Cây bẹo”: treo hàng hóa lên sào để khách nhìn từ xa.
- Treo nhiều loại trái cây, rau củ trên sào như “ăng-ten” di động.
- Rao hàng bằng âm thanh: dùng kèn (kèn tay, kèn đạp).
Câu 3.
Tác dụng của việc dùng tên địa danh:
- Làm tăng tính cụ thể, xác thực cho văn bản.
- Giúp người đọc hình dung rõ các chợ nổi nổi tiếng.
- Thể hiện sự phong phú, đa dạng của chợ nổi miền Tây.
Câu 4.
Tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:
- Giúp truyền đạt thông tin nhanh, dễ nhận biết (như “cây bẹo”).
- Thu hút khách mà không cần nói nhiều.
- Phù hợp với môi trường trên sông nước, đông đúc, ồn ào.
Câu 5.
Suy nghĩ:
Chợ nổi có vai trò rất quan trọng với người dân miền Tây. Đây không chỉ là nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa mà còn là nét văn hóa đặc trưng của vùng sông nước. Chợ nổi góp phần giữ gìn truyền thống, tạo sinh kế cho người dân và thu hút du lịch. Vì vậy, cần bảo tồn và phát huy giá trị của chợ nổi trong đời sống hiện đại.
Câu 1.
Kiểu văn bản: văn bản thuyết minh (giới thiệu, cung cấp thông tin về chợ nổi miền Tây).
Câu 2.
Một số hình ảnh, chi tiết thể hiện cách giao thương thú vị:
- Người bán, người mua đều đi bằng xuồng, ghe.
- Họp chợ trên sông, ghe thuyền đông nhưng ít va chạm.
- “Cây bẹo”: treo hàng hóa lên sào để khách nhìn từ xa.
- Treo nhiều loại trái cây, rau củ trên sào như “ăng-ten” di động.
- Rao hàng bằng âm thanh: dùng kèn (kèn tay, kèn đạp).
Câu 3.
Tác dụng của việc dùng tên địa danh:
- Làm tăng tính cụ thể, xác thực cho văn bản.
- Giúp người đọc hình dung rõ các chợ nổi nổi tiếng.
- Thể hiện sự phong phú, đa dạng của chợ nổi miền Tây.
Câu 4.
Tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:
- Giúp truyền đạt thông tin nhanh, dễ nhận biết (như “cây bẹo”).
- Thu hút khách mà không cần nói nhiều.
- Phù hợp với môi trường trên sông nước, đông đúc, ồn ào.
Câu 5.
Suy nghĩ:
Chợ nổi có vai trò rất quan trọng với người dân miền Tây. Đây không chỉ là nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa mà còn là nét văn hóa đặc trưng của vùng sông nước. Chợ nổi góp phần giữ gìn truyền thống, tạo sinh kế cho người dân và thu hút du lịch. Vì vậy, cần bảo tồn và phát huy giá trị của chợ nổi trong đời sống hiện đại.
tổng chiều dài dây điện đã kéo từ A đến C có thể là 5,2 km hoặc 6 km
a,
cos𝛼=56/65
b,
phương trình đường thẳng là 3x-4y+47=0
a,
tập nghiệm của phương trình là s =[-1,10]
b,
phương trình có nghiệm là x = 4