Vũ Nguyễn Bình Minh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Nguyễn Bình Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)


Bài 2 (Câu 18)

Cho đường tròn (C):(x+3)2+(y−2)2=36 và đường thẳng Δ:3x−4y+7=0.

a) Tính cosα với α là góc giữa Δ và Δ1:12x−5y+7=0

  • Vectơ pháp tuyến của Δ là n=(3;−4).
  • Vectơ pháp tuyến của Δ1n1=(12;−5).
  • Áp dụng công thức: cosα=∣n=32+(−4)⋅122+(−5)2 cosα=5⋅13∣36+20∣=6556

b) Viết phương trình đường thẳng d song song với Δ và tiếp xúc với (C)

  1. Thông số đường tròn: Tâm I(−3;2), bán kính R=36
  2. Dạng phương trình d:d∥Δ, phương trình d có dạng: 3x−4y+c=0 (với c=7).
  3. Điều kiện tiếp xúc: Khoảng cách từ tâm I đến d phải bằng bán kính R. d(I,d)=32+(−4)2 5∣−9−8+c=6⇔∣c−17∣=30
  4. Giải tìm c:
    • c−17=30⇒c=47 (Thỏa mãn).
    • c−17=−30⇒c=−13 (Thỏa mãn).
      Vậy có hai đường thẳng: d1:3x−4y+47=0 và d2:3x−4y−13=0.


  1. Tìm nghiệm của tam thức bậc hai: Xét −2x2+18x+20=0.
    Chia cả hai vế cho −2, ta được: x2−9x−10=0.
    Phương trình có dạng ab+c=0 (1−(−9)+(−10)=0), nên có hai nghiệm: x1=−1 và x2=10.
  2. Xét dấu: Vì hệ số a=−2<0, tam thức sẽ cùng dấu với a (âm) ở ngoài khoảng nghiệm và trái dấu với a (dương) ở trong khoảng nghiệm.
  3. Kết luận: Để −2x2+18x+20≥0, ta lấy đoạn giữa hai nghiệm.
    Tập nghiệm: S=[−1;10].

b) Giải phương trình: 2x2−8x+4

  1. Điều kiện: x−2≥0⇔x≥2.
  2. Bình phương hai vế:
    2x2−8x+4=(x−2)2
    2x2−8x+4=x2−4x+4
    x2−4x=0
    x(x−4)=0
  3. Giải nghiệm: x=0 hoặc x=4.
  4. Đối chiếu điều kiện: * x=0 (Loại vì 0<2).
    • x=4 (Thỏa mãn).
      Vậy nghiệm của phương trình là: x=4