Vũ Nguyễn Bình Minh
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Nguyễn Bình Minh
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-05 00:41:19
Bài 2 (Câu 18)
Cho đường tròn (C):(x+3)2+(y−2)2=36 và đường thẳng Δ:3x−4y+7=0.
a) Tính cosα với α là góc giữa Δ và Δ1:12x−5y+7=0
- Vectơ pháp tuyến của Δ là n=(3;−4).
- Vectơ pháp tuyến của Δ1 là n1=(12;−5).
- Áp dụng công thức: cosα=∣n∣=32+(−4)⋅122+(−5)2 cosα=5⋅13∣36+20∣=6556
b) Viết phương trình đường thẳng d song song với Δ và tiếp xúc với (C)
- Thông số đường tròn: Tâm I(−3;2), bán kính R=36
- Dạng phương trình d: Vì d∥Δ, phương trình d có dạng: 3x−4y+c=0 (với c=7).
- Điều kiện tiếp xúc: Khoảng cách từ tâm I đến d phải bằng bán kính R. d(I,d)=32+(−4)2 5∣−9−8+c∣=6⇔∣c−17∣=30
- Giải tìm c:
- c−17=30⇒c=47 (Thỏa mãn).
- c−17=−30⇒c=−13 (Thỏa mãn).
Vậy có hai đường thẳng: d1:3x−4y+47=0 và d2:3x−4y−13=0.
2026-04-05 00:39:34
- Tìm nghiệm của tam thức bậc hai: Xét −2x2+18x+20=0.
Chia cả hai vế cho −2, ta được: x2−9x−10=0.
Phương trình có dạng a−b+c=0 (1−(−9)+(−10)=0), nên có hai nghiệm: x1=−1 và x2=10. - Xét dấu: Vì hệ số a=−2<0, tam thức sẽ cùng dấu với a (âm) ở ngoài khoảng nghiệm và trái dấu với a (dương) ở trong khoảng nghiệm.
- Kết luận: Để −2x2+18x+20≥0, ta lấy đoạn giữa hai nghiệm.
Tập nghiệm: S=[−1;10].
b) Giải phương trình: 2x2−8x+4
- Điều kiện: x−2≥0⇔x≥2.
- Bình phương hai vế:
2x2−8x+4=(x−2)2
2x2−8x+4=x2−4x+4
x2−4x=0
x(x−4)=0 - Giải nghiệm: x=0 hoặc x=4.
- Đối chiếu điều kiện: * x=0 (Loại vì 0<2).
- x=4 (Thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là: x=4
- x=4 (Thỏa mãn).