Nguyễn Thanh Lương
Giới thiệu về bản thân
- Kiểu văn bản: Văn bản thuyết minh (kết hợp với yếu tố tự sự và biểu cảm). Ngữ liệu cung cấp thông tin về nét văn hóa đặc trưng của chợ nổi miền Tây.
- Người bán hàng thường "bẹo hàng" bằng lời rao đầy tính nhạc điệu và mời gọi: "Ai ăn chè đậu đen, nước dừa đường cát hôn...? Ai ăn bánh bò hôn...?"
- Âm thanh của những tiếng rao được miêu tả là "lảnh lót, thiết tha", tạo nên không khí mua bán náo nhiệt nhưng cũng rất chân tình, đặc trưng của vùng sông nước.
- Xác thực thông tin: Giúp người đọc xác định rõ bối cảnh không gian là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, tiền tiền Tây).
- Tăng tính thuyết phục: Khẳng định giá trị thực tế của văn hóa chợ nổi gắn liền với những vùng đất cụ thể, làm cho bài viết trở nên sống động và gần gũi hơn.
- Phương tiện phi ngôn ngữ ở đây có thể hiểu là cách "bẹo hàng" (treo hàng hóa lên cây sào/cây chèo) hoặc các cử chỉ, điệu bộ đi kèm lời rao.
- Tác dụng: Giúp thu hút sự chú ý của khách hàng từ xa giữa không gian sông nước rộng lớn, tạo nên nét độc đáo riêng biệt không lẫn với bất kỳ hình thức giao thương nào khác.
- Về kinh tế: Là nơi tiêu thụ nông sản, hàng hóa chính, giúp ổn định đời sống kinh tế cho người dân vùng sông nước.
- Về văn hóa: Là "linh hồn" của miền Tây, lưu giữ những nét sinh hoạt, giao tiếp đặc trưng (hò, rao, bẹo hàng) và là điểm đến du lịch hấp dẫn.
- Về tinh thần: Thể hiện tính cách hiếu khách, chân chất và sự gắn bó mật thiết giữa con người với thiên nhiên, sông ngòi.
c1: văn bản thông tin
c2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh
c3:
- Dựa trên nội dung (thông tin về sao Barnard), tác giả thường đặt nhan đề trực diện, ngắn gọn và mang tính khơi gợi (ví dụ: "Bí ẩn về sao Barnard - người láng giềng của Trái Đất"). Cách đặt này giúp người đọc nắm bắt ngay đối tượng chính và tạo sự tò mò về những khám phá mới
c4:
- Phương tiện: Các con số cụ thể ( 20 % đến 30 %), ngày tháng ( 19 - 03 - 2025), và có thể là hình ảnh minh họa đi kèm (nếu xét toàn bộ bài báo).
- Tác dụng: Giúp thông tin trở nên chính xác, xác thực và có sức thuyết phục cao hơn. Các con số cụ thể giúp người đọc dễ dàng hình dung về quy mô và đặc điểm của đối tượng được thuyết minh.
c5:
C1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là: biểu cảm
C2: Trong đoạn trích, hình ảnh "đời mẹ" được so sánh với các sự vật, hiện tượng sau:Bến vắng bên sông: Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió (thể hiện sự bao dung, là nơi nương tựa bình yên).Cây tự quên mình trong quả: Thể hiện sự hy sinh thầm lặng, quên mình vì con cái.Trời xanh nhẫn nại sau mây: Thể hiện sự kiên trì, nhẫn nại và tình yêu thương bao la, thầm lặng.
C3:
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (hoặc có thể coi là câu hỏi tu từ mang sắc thái triết lý). "Quả chín" tượng trưng cho thành quả, sự trưởng thành của con cái; "cây" tượng trưng cho sự nuôi dưỡng, hy sinh của cha mẹ.
- Tác dụng:
- Làm cho câu thơ thêm giàu hình ảnh và sức gợi cảm.
- Nhấn mạnh một thực tế đáng suy ngẫm về lòng biết ơn: khi hưởng thành quả, con người ta đôi khi dễ quên đi công lao vun trồng, chăm sóc thầm lặng của người đi trước.
- Nhắc nhở mỗi người về đạo lý "uống nước nhớ nguồn", cần biết trân trọng và ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.
- Hai dòng thơ thể hiện mong muốn tha thiết của người con: dùng những lời lẽ chân thành, yêu thương nhất để an ủi, vỗ về và đền đáp công ơn của mẹ.
- Cụm từ "Ru tuổi già" cho thấy sự thấu hiểu của con trước sự xế bóng của mẹ; con nguyện là điểm tựa tinh thần để mẹ được an lòng, hạnh phúc trong những năm tháng cuối đời.
C5:
- Gọi H𝐻 là chân ngọn hải đăng. Theo hình vẽ, 𝐻𝐴 =5 km.
- Chiều cao ngọn hải đăng 𝐶𝐻 =1 km.
- Điểm B𝐵 nằm trên đoạn HA𝐻𝐴. Gọi khoảng cách HB𝐻𝐵là x𝑥 ( 0 ≤𝑥 ≤5).
- Khi đó, đoạn 𝐴𝐵 =𝐻𝐴 −𝐻𝐵 =5 −𝑥 (km).
- Dây điện được kéo từ A𝐴 đến B𝐵, sau đó từ B𝐵 đến C𝐶.
- Độ dài đoạn AB𝐴𝐵: 5 −𝑥 (km).
- Độ dài đoạn BC𝐵𝐶: Xét tam giác vuông CHB𝐶𝐻𝐵 vuông tại H𝐻, theo định lý Pythagoras:
BC=CH2+HB2=12+x2=1+x2(km)𝐵𝐶=𝐶𝐻2+𝐻𝐵2√=12+𝑥2√=1+𝑥2√(km)- Tiền công đoạn AB𝐴𝐵: ( 5 −𝑥 ) ×2 (tỉ đồng).
- Tiền công đoạn BC𝐵𝐶: 1+𝑥2√ ×3 (tỉ đồng).
- Tổng chi phí là 1313 tỉ đồng, ta có phương trình:
2(5−x)+31+x2=132(5−𝑥)+31+𝑥2√=13 10−2x+31+x2=1310−2𝑥+31+𝑥2√=13 31+x2=2x+331+𝑥2√=2𝑥+3 Bình phương hai vế (với điều kiện 2𝑥 +3 ≥0, điều này luôn đúng vì 𝑥 ≥0):
9(1+x2)=(2x+3)29(1+𝑥2)=(2𝑥+3)2 9+9x2=4x2+12x+99+9𝑥2=4𝑥2+12𝑥+9 5x2−12x=05𝑥2−12𝑥=0 x(5x−12)=0𝑥(5𝑥−12)=0 Ta tìm được hai nghiệm:- 𝑥 =0 (nghĩa là điểm B𝐵 trùng với chân hải đăng H𝐻).
- 𝑥 =125 =2 , 4 (km).
- Tổng chiều dài dây điện là 𝐿 =𝐴𝐵 +𝐵𝐶.
- Trường hợp 1: 𝑥 =0
- 𝐴𝐵 =5 −0 =5 km.
- 𝐵𝐶 =1+02√ =1 km.
- Tổng chiều dài: 5 +1 =𝟔km.
- Trường hợp 2: 𝑥 =2 , 4
- 𝐴𝐵 =5 −2 , 4 =2 , 6 km.
- 𝐵𝐶 =1+2,42√ =1+5,76√ =6,76√ =2 , 6 km.
- Tổng chiều dài: 2 , 6 +2 , 6 =𝟓,𝟐km.
- Có hai phương án kéo dây thỏa mãn chi phí 13 tỉ đồng, tổng chiều dài dây điện có thể là 6 km hoặc 5,2 km. Thông thường trong các bài toán thực tế này, người ta sẽ ưu tiên phương án ngắn hơn là 5,2 km.
- Gọi H𝐻 là chân ngọn hải đăng. Theo hình vẽ, 𝐻𝐴 =5 km.
- Chiều cao ngọn hải đăng 𝐶𝐻 =1 km.
- Điểm B𝐵 nằm trên đoạn HA𝐻𝐴. Gọi khoảng cách HB𝐻𝐵là x𝑥 ( 0 ≤𝑥 ≤5).
- Khi đó, đoạn 𝐴𝐵 =𝐻𝐴 −𝐻𝐵 =5 −𝑥 (km).
- Dây điện được kéo từ A𝐴 đến B𝐵, sau đó từ B𝐵 đến C𝐶.
- Độ dài đoạn AB𝐴𝐵: 5 −𝑥 (km).
- Độ dài đoạn BC𝐵𝐶: Xét tam giác vuông CHB𝐶𝐻𝐵 vuông tại H𝐻, theo định lý Pythagoras:
BC=CH2+HB2=12+x2=1+x2(km)𝐵𝐶=𝐶𝐻2+𝐻𝐵2√=12+𝑥2√=1+𝑥2√(km)- Tiền công đoạn AB𝐴𝐵: ( 5 −𝑥 ) ×2 (tỉ đồng).
- Tiền công đoạn BC𝐵𝐶: 1+𝑥2√ ×3 (tỉ đồng).
- Tổng chi phí là 1313 tỉ đồng, ta có phương trình:
2(5−x)+31+x2=132(5−𝑥)+31+𝑥2√=13 10−2x+31+x2=1310−2𝑥+31+𝑥2√=13 31+x2=2x+331+𝑥2√=2𝑥+3 Bình phương hai vế (với điều kiện 2𝑥 +3 ≥0, điều này luôn đúng vì 𝑥 ≥0):
9(1+x2)=(2x+3)29(1+𝑥2)=(2𝑥+3)2 9+9x2=4x2+12x+99+9𝑥2=4𝑥2+12𝑥+9 5x2−12x=05𝑥2−12𝑥=0 x(5x−12)=0𝑥(5𝑥−12)=0 Ta tìm được hai nghiệm:- 𝑥 =0 (nghĩa là điểm B𝐵 trùng với chân hải đăng H𝐻).
- 𝑥 =125 =2 , 4 (km).
- Tổng chiều dài dây điện là 𝐿 =𝐴𝐵 +𝐵𝐶.
- Trường hợp 1: 𝑥 =0
- 𝐴𝐵 =5 −0 =5 km.
- 𝐵𝐶 =1+02√ =1 km.
- Tổng chiều dài: 5 +1 =𝟔km.
- Trường hợp 2: 𝑥 =2 , 4
- 𝐴𝐵 =5 −2 , 4 =2 , 6 km.
- 𝐵𝐶 =1+2,42√ =1+5,76√ =6,76√ =2 , 6 km.
- Tổng chiều dài: 2 , 6 +2 , 6 =𝟓,𝟐km.
- Có hai phương án kéo dây thỏa mãn chi phí 13 tỉ đồng, tổng chiều dài dây điện có thể là 6 km hoặc 5,2 km. Thông thường trong các bài toán thực tế này, người ta sẽ ưu tiên phương án ngắn hơn là 5,2 km.
- Gọi H𝐻 là chân ngọn hải đăng. Theo hình vẽ, 𝐻𝐴 =5 km.
- Chiều cao ngọn hải đăng 𝐶𝐻 =1 km.
- Điểm B𝐵 nằm trên đoạn HA𝐻𝐴. Gọi khoảng cách HB𝐻𝐵là x𝑥 ( 0 ≤𝑥 ≤5).
- Khi đó, đoạn 𝐴𝐵 =𝐻𝐴 −𝐻𝐵 =5 −𝑥 (km).
- Dây điện được kéo từ A𝐴 đến B𝐵, sau đó từ B𝐵 đến C𝐶.
- Độ dài đoạn AB𝐴𝐵: 5 −𝑥 (km).
- Độ dài đoạn BC𝐵𝐶: Xét tam giác vuông CHB𝐶𝐻𝐵 vuông tại H𝐻, theo định lý Pythagoras:
BC=CH2+HB2=12+x2=1+x2(km)𝐵𝐶=𝐶𝐻2+𝐻𝐵2√=12+𝑥2√=1+𝑥2√(km)- Tiền công đoạn AB𝐴𝐵: ( 5 −𝑥 ) ×2 (tỉ đồng).
- Tiền công đoạn BC𝐵𝐶: 1+𝑥2√ ×3 (tỉ đồng).
- Tổng chi phí là 1313 tỉ đồng, ta có phương trình:
2(5−x)+31+x2=132(5−𝑥)+31+𝑥2√=13 10−2x+31+x2=1310−2𝑥+31+𝑥2√=13 31+x2=2x+331+𝑥2√=2𝑥+3 Bình phương hai vế (với điều kiện 2𝑥 +3 ≥0, điều này luôn đúng vì 𝑥 ≥0):
9(1+x2)=(2x+3)29(1+𝑥2)=(2𝑥+3)2 9+9x2=4x2+12x+99+9𝑥2=4𝑥2+12𝑥+9 5x2−12x=05𝑥2−12𝑥=0 x(5x−12)=0𝑥(5𝑥−12)=0 Ta tìm được hai nghiệm:- 𝑥 =0 (nghĩa là điểm B𝐵 trùng với chân hải đăng H𝐻).
- 𝑥 =125 =2 , 4 (km).
- Tổng chiều dài dây điện là 𝐿 =𝐴𝐵 +𝐵𝐶.
- Trường hợp 1: 𝑥 =0
- 𝐴𝐵 =5 −0 =5 km.
- 𝐵𝐶 =1+02√ =1 km.
- Tổng chiều dài: 5 +1 =𝟔km.
- Trường hợp 2: 𝑥 =2 , 4
- 𝐴𝐵 =5 −2 , 4 =2 , 6 km.
- 𝐵𝐶 =1+2,42√ =1+5,76√ =6,76√ =2 , 6 km.
- Tổng chiều dài: 2 , 6 +2 , 6 =𝟓,𝟐km.
- Có hai phương án kéo dây thỏa mãn chi phí 13 tỉ đồng, tổng chiều dài dây điện có thể là 6 km hoặc 5,2 km. Thông thường trong các bài toán thực tế này, người ta sẽ ưu tiên phương án ngắn hơn là 5,2 km.
Lê Đạt khẳng định: thơ khác văn xuôi, vì thơ dựa vào “ý tại ngôn ngoại” – tức là cái đẹp, cái ý ẩn chứa trong chữ, ngoài lời.
Ông cho rằng người làm thơ không chỉ “làm ý” mà phải làm chữ, nâng chữ lên tầm nghệ thuật.
Nhà thơ phải sống chết với chữ, để “chữ bầu lên nhà thơ” – tức là chính ngôn ngữ quyết định giá trị và tài năng của nhà thơ.
Lí lẽ: So sánh công phu làm thơ với công phu viết tiểu thuyết; nhấn mạnh rằng người làm thơ cũng phải tỉ mỉ, cân nhắc từng chữ như thầy thuốc bốc thuốc — sai một chữ có thể “chết cả bài thơ”.
Dẫn chứng: Nêu ví dụ về Tôn-xtôi đã sửa đi sửa lại nhiều lần tác phẩm Chiến tranh và hoà bình.
Nhận xét: Lí lẽ và dẫn chứng của Lê Đạt thuyết phục, cụ thể, độc đáo, cho thấy ông coi trọng chữ nghĩa và sự lao động của người cầm bút.
Câu nói thể hiện quan niệm của Lê Đạt rằng:
làm thơ là một lao động nghệ thuật vất vả, đòi hỏi tìm tòi, sáng tạo và trăn trở với từng chữ.
Hình ảnh “một nắng hai sương”, “cánh đồng giấy” gợi ra sự cần cù, nghiêm túc và tận tâm trong quá trình sáng tạo ngôn từ.