Hoàng Phước Thịnh
Giới thiệu về bản thân
a) Khi \(m = 3\), phương trình đã cho trở thành: \(x^{2} - 6 x + 5 = 0\).
Vì \(a + b + c = 1 - 6 + 5 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = 5\).
b) Vì \(a + b + c = 1 - 2 m + 2 m - 1 = 0\) nên phương trình có nghiệm \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = 2 m - 1\) với mọi giá trị của \(m\).
Ta có: \(A = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 2 \left(\right. 2 + x_{1} x_{2} \left.\right)} = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} + 4} = \frac{4 \left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)}{\left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)^{2} + 4} = \frac{8 m}{4 m^{2} + 4} = \frac{2 m}{m^{2} + 1}\)
Lại có: \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} \geq 0 ,\) với mọi \(m\)
\(2 m \geq - \left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)\) với mọi \(m\)
\(\frac{2 m}{\left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)} \geq - 1\) với mọi \(m\)
Suy ra \(A \geq - 1\) với mọi \(m\).
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m = - 1\).
Suy ra \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(- 1\) khi \(m = - 1\).
a) Giải phương trình (1) khi \(m = 4\).
Thay \(m = 4\) vào phương trình (1) ta được: \(x^{2} + 2 x - 8 = 0\)
Ta có: \(\Delta^{'} = 1 + 8 = 9 = 3^{2} > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\(x_{1} = - 1 + \sqrt{9} = 2 ; x_{2} = - 1 - \sqrt{9} = - 4\).
Vậy phương trình có nghiệm \(x_{1} = 2 ; x_{2} = - 4\).
b) Phương trình (1) có: \(\Delta = \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} + 32 > 0\) với mọi \(m\) nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\).
Khi đó theo Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = - m + 2 ; x_{1} x_{2} = - 8\)
Ta có: \(Q = \left(\right. x_{1}^{2} - 1 \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} - 1 \left.\right)\)
\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} - \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) + 1\)
\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} - \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} + 2 x_{1} x_{2} + 1\)
\(= 64 - \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} - 16 + 1 = - \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} + 49 \leq 49\) với mọi \(m\).
Vậy GTLN của \(Q\) bằng \(49\).
Dấu "=" xảy ra khi \(m = 2\).
Vậy giá trị lớn nhất của \(Q\) bằng \(49\) đạt được khi \(m = 2\).
Phương trình \(x^{2} - 2 \left(\right. m - 3 \left.\right) x - 6 m - 7 = 0\) có \(\Delta^{'} = \left(\right. m - 3 \left.\right)^{2} + 6 m + 7 = m^{2} + 16 > 0\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).
Suy ra phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\).
Theo định lí Viète ta có: \(\begin{cases}x1+x2=2m-6x\\ x2=-6m-7\end{cases}\).
Ta có \(C = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} + 8 x_{1} x_{2}\)
\(= \left(\right. 2 m - 6 \left.\right)^{2} + 8 \left(\right. - 6 m - 7 \left.\right)\)
\(= 4 m^{2} - 24 m + 36 - 48 m - 56\)
\(= 4 m^{2} - 72 m - 20\)
\(= 4 \left(\right. m^{2} - 18 m + 81 \left.\right) - 4.81 - 20\)
\(= 4 \left(\right. m - 9 \left.\right)^{2} - 344 \geq - 344 ,\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\) (vì \(4 \left(\right. m - 9 \left.\right)^{2} \geq 0 , \forall m \in \mathbb{R}\))
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m - 9 = 0\) hay \(m = 9\).
Vậy GTNN của \(C\) là \(- 344\) đạt tại \(m = 9\).
Theo định lí Viète ta có: \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = 2 m - 6 \\ & x_{1} . x_{2} = - 6 m - 7\).
Ta có \(C = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} + 8 x_{1} x_{2}\)
\(= \left(\right. 2 m - 6 \left.\right)^{2} + 8 \left(\right. - 6 m - 7 \left.\right)\)
\(= 4 m^{2} - 24 m + 36 - 48 m - 56\)
\(= 4 m^{2} - 72 m - 20\)
\(= 4 \left(\right. m^{2} - 18 m + 81 \left.\right) - 4.81 - 20\)
\(= 4 \left(\right. m - 9 \left.\right)^{2} - 344 \geq - 344 ,\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\) (vì \(4 \left(\right. m - 9 \left.\right)^{2} \geq 0 , \forall m \in \mathbb{R}\))
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m - 9 = 0\) hay \(m = 9\).
Vậy GTNN của \(C\) là \(- 344\) đạt tại \(m = 9\).