Nguyễn Khánh Hưng
Giới thiệu về bản thân
a) Giải phương trình với \(m = 1\).
Với \(m = 1\), phương trình đã cho trở thành \(x^{2} - 4 x + 1 = 0\).
Ta có \(\Delta^{'} = 2^{2} - 1 = 3 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
\(x_{1} = \frac{- b^{'} + \sqrt{\Delta^{'}}}{a} = 2 + \sqrt{3}\);
\(x_{2} = \frac{- b^{'} - \sqrt{\Delta^{'}}}{a} = 2 - \sqrt{3}\).
Vậy khi \(m = 1\) thì nghiệm của phương trình là \(x_{1} = 2 + \sqrt{3} ;\) \(x_{2} = 2 - \sqrt{3}\).
b) Ta có: \(\Delta^{'} = \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} - m^{2} = 2 m + 1\).
Để phương trình đã cho có hai nghiệm \(x_{1} , x_{2}\) thì \(\Delta^{'} \geq 0\)
\(2 m + 1 \geq 0\)
\(m \geq - \frac{1}{2}\).
Khi đó áp dụng định lí Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) ; x_{1} x_{2} = m^{2}\).
Theo bài ra ta có: \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 6 = 4 x_{1} x_{2}\)
\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} + 6 = 4 x_{1} x_{2}\)
\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 6 x_{1} x_{2} + 6 = 0\)
\(4 \left(\left(\right. m + 1 \left.\right)\right)^{2} - 6 m^{2} + 6 = 0\)
\(- 2 m^{2} + 8 m + 10 = 0\) (1)
Ta có \(a - b + c = - 2 - 8 + 10 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(m_{1} = - 1\) (ktm); \(m_{2} = - \frac{c}{a} = - \frac{10}{- 2} = 5\) (tm).
Vậy có một giá trị của \(m\) thỏa mãn là \(m = 5\)
a) Giải phương trình (1) với \(m = - 3\).
Khi \(m = - 3\) phương trình (1) trở thành: \(x^{2} + x - 2 = 0\).
Vì \(1 + 1 + \left(\right. - 2 \left.\right) = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 1 ; x_{2} = - 2\)
b) Chứng tỏ phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi số thực \(m\).
Ta có: \(\Delta = \left[\right. - \left(\right. m + 2 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \left(\right. m + 1 \left.\right) = m^{2} + 4 m + 4 - 4 m - 4 = m^{2} \geq 0\) với mọi \(m\).
Vậy phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi số thực \(m\).
c) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\) là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có độ dài đường cao ứng với cạnh huyền là \(h = \frac{2}{\sqrt{5}}\).
Theo câu b ta có: \(\Delta = m^{2}\)
Phương trình (1) có có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\) là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông khi
\(\begin{cases}\Delta>0\\ x1+x2>0\\ x1.x2>0\end{cases}\)
\(\begin{cases}m2>0\\ m+2>0\\ m+1>0\end{cases}\)
\(\begin{cases}m=0\\ m>-1\end{cases}\)
Mặt khác tam giác vuông có đường cao ứng với cạnh huyền \(h = \frac{2}{\sqrt{5}}\) nên áp dụng hệ thức \(\frac{1}{b^{2}} + \frac{1}{c^{2}} = \frac{1}{h^{2}}\) ta có:
\(\frac{1}{x_{1}^{2}} + \frac{1}{x_{2}^{2}} = \frac{1}{\left(\right. \frac{2}{\sqrt{5}} \left.\right)^{2}}\)
\(\frac{x_{1}^{2} + x_{2}^{2}}{x_{1}^{2} x_{2}^{2}} = \frac{5}{4}\)
\(4 \left[\right. \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} \left]\right. = 5 \left(\right. x_{1} x_{2} \left.\right)^{2}\)
\(4\left[\right.\left(\left(\right.m+2\left.\right)\right)^2-2\left(\right.m+1\left.\right)\left]\right.=5\left(\right.m+1\left.\right)^2\)
\(m^{2} + 2 m - 3 = 0\)
\(m = 1 ; m = - 3\)
Đối chiếu điều kiện ta được \(m = 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy \(m = 1\) là giá trị cần tìm.
a) Giải phương trình (1) khi \(m = 2\).
+ Khi \(m = 2\), phương trình đã cho trở thành: \(x^{2} - 3 x + 2 = 0\).
+ Ta có: \(a + b + c = 1 + \left(\right. - 3 \left.\right) + 2 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm là \(x = 1\) và \(x = 2\).
Vậy khi \(m = 2\) thì phương trình (1) có hai nghiệm là \(x = 1\) và \(x = 2\).
b) Tìm các giá trị của \(m\) để phương trình (1) có nghiệm.
+ Ta có: \(\Delta = \left(\right. - 3 \left.\right)^{2} - 4.1. m = 9 - 4 m\).
+ Để phương trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi: \(\Delta \geq 0\)
\(9 - 4 m \geq 0\)
\(4 m \leq 9\)
\(m \leq \frac{9}{4}\)
Vậy khi \(m \leq \frac{9}{4}\) thì phương trình (1) có nghiệm.
c) Theo câu b) phương trình \(\left(\right. 1 \left.\right)\) có nghiệm \(x_{1} , x_{2}\) khi \(m \leq \frac{9}{4}\) (*).
Khi đó theo định lí Viète, ta có: \(x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} = 3 ;\)
\(x_{1} . x_{2} = \frac{c}{a} = m\).
Ta có: \(x_{1}^{3} x_{2} + x_{1} x_{2}^{3} - 2 x_{1}^{2} x_{2}^{2} = 5\)
\(x_{1} x_{2} \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) - 2 \left(\left(\right. x_{1} x_{2} \left.\right)\right)^{2} = 5\)
\(x_{1} x_{2} \left[\right. \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} \left]\right. - 2 \left(\right. x_{1} x_{2} \left.\right)^{2} = 5\)
\(m \left(\right. 3^{2} - 2 m \left.\right) - 2 m^{2} = 5\)
\(9 m - 2 m^{2} - 2 m^{2} = 5\)
\(4 m^{2} - 9 m + 5 = 0\)
\(4 m^{2} - 4 m - 5 m + 5 = 0\)
\(4 m \left(\right. m - 1 \left.\right) - 5 \left(\right. m - 1 \left.\right) = 0\)
\(\left(\right. m - 1 \left.\right) \left(\right. 4 m - 5 \left.\right) = 0\)
\(m = 1\) hoặc \(m = \frac{5}{4}\).
Đối chiếu với điều kiện (*) ta được các giá trị cần tìm của \(m\) là \(m = 1\) và \(m = \frac{5}{4}\).
x2−2mx+2m−2=0, với \(m\) là tham số.
\(\Delta^{'} = \left(\right. - m \left.\right)^{2} - \left(\right. 2 m - 2 \left.\right) = m^{2} - 2 m + 2 = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} + 1 \geq 0\) với mọi \(m\).
Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
Theo định lí Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 m ; x_{1} x_{2} = 2 m - 2\).
Theo giả thiết, ta có: \(x_{1} + 3 x_{2} = 6\)
Giải hệ phương trình \(\begin{cases}x1+x2=2m\\ x1+3x2=6\end{cases}\)
\(\begin{cases}x2=3-m\\ x1=3m-3\end{cases}\)
Thay \(\begin{cases}x2=3-m\\ x1=3m-3\end{cases}\) vào \(x_{1} x_{2} = 2 m - 2\), ta được:
\(\left(\right. 3 m - 3 \left.\right) \left(\right. 3 - m \left.\right) = 2 m - 2\)
\(3 m^{2} - 10 m + 7 = 0\)
Phương trình có dạng \(a + b + c = 3 - 10 + 7 = 0\).
Suy ra \(m = 1\) hoặc \(m = \frac{7}{3}\) .
Vây giá trị cần tìm là \(m = 1\) hoặc \(m = \frac{7}{3}\) .
Phương trình (1) có \(\Delta^{'} = m^{2} + 1 > 0\) với mọi \(m\) nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} , x_{2}\).
Khi đó áp dụng định li Viète ta có
\(x_{1} + x_{2} = 2 m ; x_{1} x_{2} = - 1\).
Theo bài ra ta có: \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} - x_{1} x_{2} = 7\)
\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} - x_{1} x_{2} = 7\)
\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 3 x_{1} x_{2} = 7\)
\(4 m^{2} + 3 = 7\)
\(4 m^{2} = 4\)
\(m = \pm 1\)
Vậy \(m = \pm 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
a) Ta có: \(\Delta^{'} = m^{2} - \left(\right. m - 2 \left.\right) = m^{2} - m + 2 = \left(\right. m - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} + \frac{7}{4} > 0\) với mọi \(m\).
Vậy phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
b) Theo định lí Viète, ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 m ; x_{1} . x_{2} = m - 2\)
Do \(x_{2}\) là nghiệm của (1) nên \(x_{2}^{2} - 2 m x_{2} + m - 2 = 0\)
\(x_{2}^{2} = 2 m x_{2} - m + 2\)
Do đó \(2 m x_{1} + x_{2}^{2} - 6 x_{1} x_{2} - m + 2\)
\(= 2 m \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 6 x_{1} x_{2} - 2 m + 4\)
\(= 2 m . 2 m - 6 \left(\right. m - 2 \left.\right) - 2 m + 4\)
\(= 4 m^{2} - 8 m + 16 = 4 \left(\left(\right. m - 1 \left.\right)\right)^{2} + 12 \geq 12\).
Suy ra \(M \geq \frac{- 24}{12} = - 2\).
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m = 1\).
a) Phương trình có nghiệm khi \(\Delta^{'} = 1 - \left(\right. 2 - m \left.\right) = m - 1 \geq 0\)
\(m \geq 1\)
b) Với \(m \geq 1\) ta có \(x_{1} + x_{2} = 2 ; x_{1} . x_{2} = 2 - m\) (định lí Viète).
Khi đó \(A = x_{1}^{2} x_{2}^{2} + 3 \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) - 4\)
\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} + 3 \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 6 x_{1} x_{2} - 4\)
\(= \left(\left(\right. 2 - m \left.\right)\right)^{2} + 3.2^{2} - 6 \left(\right. 2 - m \left.\right) - 4\)
\(= \left(\left(\right. 2 - m \left.\right)\right)^{2} - 6 \left(\right. 2 - m \left.\right) + 9 - 1\)
\(= \left(\left(\right. 2 - m - 3 \left.\right)\right)^{2} - 1 = \left(\left(\right. m + 1 \left.\right)\right)^{2} - 1\)
Do \(m \geq 1\) nên \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} \geq 2^{2} = 4\) hay \(A \geq 4 - 1 = 3\)
Dấu bằng xảy ra khi \(m = 1\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(A\) bằng \(3\) đạt được khi \(m = 1\).
a) Xét \(a . c = - m^{2} + m - 2 = - \left(\right. m - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} - \frac{3}{4} < 0 ,\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi \(m\).
b) Gọi hai nghiệm của phương trình đã cho là \(x_{1} , x_{2}\).
Theo câu a) thì \(x_{1} x_{2} \neq 0\), do đó \(A\) được xác định với mọi \(x_{1} , x_{2}\).
Do \(x_{1} , x_{2}\) trái dấu nên \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - t\) với \(t > 0\), suy ra \(\left(\right. \frac{x_{2}}{x_{1}} \left.\right)^{3} < 0\), suy ra \(A < 0\)
Đặt \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - t\), với \(t > 0\), suy ra \(\left(\right. \frac{x_{2}}{x_{1}} \left.\right)^{3} = - \frac{1}{t}\).
Khi đó \(A = - t - \frac{1}{t}\) mang giá trị âm và \(A\) đạt giá trị lớn nhất khi \(- A\) có giá trị nhỏ nhất.
Ta có \(- A = t + \frac{1}{t} \geq 2\), suy ra \(A \leq - 2\).
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(t = \frac{1}{t}\)
\(t^{2} = 1\)
\(t = \pm 1\)
Vì \(t > 0\) nên \(t = 1\)
Với \(t = 1\), ta có \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - 1\)
\(\frac{x_{1}}{x_{2}} = - 1\)
\(x_{1} = - x_{2}\)
\(x_{1} + x_{2} = 0\)
\(- \left(\right. m - 1 \left.\right) = 0\)
\(m = 1\).
Vậy với \(m = 1\) thì biểu thức \(A\) đạt giá trị lớn nhất là \(- 2\).
a) Khi \(m = 3\), phương trình đã cho trở thành: \(x^{2} - 6 x + 5 = 0\).
Vì \(a + b + c = 1 - 6 + 5 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = 5\).
b) Vì \(a + b + c = 1 - 2 m + 2 m - 1 = 0\) nên phương trình có nghiệm \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = 2 m - 1\) với mọi giá trị của \(m\).
Ta có: \(A = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 2 \left(\right. 2 + x_{1} x_{2} \left.\right)} = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} + 4} = \frac{4 \left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)}{\left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)^{2} + 4} = \frac{8 m}{4 m^{2} + 4} = \frac{2 m}{m^{2} + 1}\)
Lại có: \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} \geq 0 ,\) với mọi \(m\)
\(2 m \geq - \left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)\) với mọi \(m\)
\(\frac{2 m}{\left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)} \geq - 1\) với mọi \(m\)
Suy ra \(A \geq - 1\) với mọi \(m\).
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m = - 1\).
Suy ra \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(- 1\) khi \(m = - 1\).
a) Giải phương trình (1) khi \(m = 4\).
Thay \(m = 4\) vào phương trình (1) ta được: \(x^{2} + 2 x - 8 = 0\)
Ta có: \(\Delta^{'} = 1 + 8 = 9 = 3^{2} > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\(x_{1} = - 1 + \sqrt{9} = 2 ; x_{2} = - 1 - \sqrt{9} = - 4\).
Vậy phương trình có nghiệm \(x_{1} = 2 ; x_{2} = - 4\).
b) Phương trình (1) có: \(\Delta = \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} + 32 > 0\) với mọi \(m\) nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\).
Khi đó theo Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = - m + 2 ; x_{1} x_{2} = - 8\)
Ta có: \(Q = \left(\right. x_{1}^{2} - 1 \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} - 1 \left.\right)\)
\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} - \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) + 1\)
\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} - \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} + 2 x_{1} x_{2} + 1\)
\(= 64 - \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} - 16 + 1 = - \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} + 49 \leq 49\) với mọi \(m\).
Vậy GTLN của \(Q\) bằng \(49\).
Dấu "=" xảy ra khi \(m = 2\).
Vậy giá trị lớn nhất của \(Q\) bằng \(49\) đạt được khi \(m = 2\).