Trần Khánh Vi
Giới thiệu về bản thân
Giải thích tính chất hóa học tương tự của Na và K Nguyên tố Na (Z=11) và K (Z=19) có tính chất hóa học tương tự nhau vì chúng cùng thuộc một nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cấu hình e của Na ( x=11)
1s^2 2s^2 2p^6 3s^1
Cấu hình electron của K (Z=19):
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1
Cả hai nguyên tố này đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng, nên chúng đều có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm. Do đó, chúng có tính chất hóa học tương tự nhau và cùng thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
Xác định vị trí của silicon trong bảng tuần hoàn Dựa vào ô nguyên tố của silicon (Si) trong bảng tuần hoàn, ta có thể xác định vị trí của nó như sau: Số hiệu nguyên tử (Z): 14. Chu kì: Nguyên tố silicon nằm ở chu kì 3. Nhóm: Nguyên tố silicon nằm ở nhóm IVA (nhóm 14).
a. Viết cấu hình electron của nguyên tử của oxygen.
Cấu hình electron của oxygen (Z = 8) là
1s^2 2s^2 2p^4
b. Viết cấu hình electron theo ô orbital của oxygen. Cấu hình electron theo ô orbital của oxygen (Z = 8) là
1s^2 2s^2 2p^4
Có 3 AO chứa 2 mũi tên cùng chiều
Có 2 AO mỗi bên đều có 1 mũi hướng lên trên
a)cấu hình electron của nguyên tử R.
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2
b) Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử có 4 lớp electron nên R thuộc chu kì 4.
Lớp electron ngoài cùng có 2 electron nên R thuộc nhóm IIA
c)Xác định tính chất hoá học đặc trưng của R.
Nguyên tố R thuộc nhóm IIA, là kim loại kiềm thổ. Tính chất hóa học đặc trưng của R là tính khử mạnh, có xu hướng nhường 2 electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
d)Xác định tên nguyên tố R.
Khi đốt cháy R trong O2, ta có phương trình hóa học:
2R+ O2 tạo ra 2RO
Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng O2 đã phản ứng là:
11,2-8=3,2 gam
Số mol O2 đã phản ứng là
3,2÷32=0,1 mol
Theo phương trình hóa học, số mol của R là:
2×0,1= 0,2 mol
Khối lượng mol của R là: 8÷0,2 = 40g/mol
Nguyên tố có khối lượng mol là 40 g/mol và Z=20 là Canxi (Ca).
a) cấu hình e của ngtố Lí
1s^22s^1
Li có e lớp e nên thuộc chu kì 2
Li có 1 e lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IA
b)Kí hiệu đồng vị
Đồng vị 1: nguyên tử khối là 6, chiếm 7,5%. Kí hiệu 6Li3.
Đồng vị 2: nguyên tử khối là 7, chiếm 92,5%. Kí hiệu là 7Li3
*tính nguyên tử khối trung bình của Li
(6×7,5)+(7×92,5)=692,5÷100= 6,925
Vậy nguyên tử khối TB của Li là 6,925
c)Tính số quả cầu (nguyên tử) Li trong 0,554 gam Li
-Tính số mol của Li
nLi=m÷M=0,554÷6,925=0,08 mol
-Tính số nguyên tử Li
S ố nguyên tố =n×N^A
0,08×6,02×10^23=0,4816×10^23
Số ng t Li= 4,816×10^22 ng t
Vậy trong 0,554 gam Li có 4,816×10^22 quả cầu (nguyên tử ) Li
Địa điểm bí ẩn: Không ai biết chính xác khu vườn nằm ở đâu, buộc chàng phải vượt hành trình dài để tìm đường và hỏi thần biển Nê-rê. Sự canh gác nghiêm ngặt: Khu vườn được bảo vệ bởi rồng La-đông trăm đầu (hoặc không bao giờ ngủ) và ba tiên nữ. Các chướng ngại vật nguy hiểm trên đường: Hê-ra-clét phải đối mặt với thần chiến tranh A-rét, gã khổng lồ Ăng-tê, vua Ai Cập và điều kiện thời tiết khắc nghiệt (cực Bắc, sa mạc). Âm mưu và sự lừa dối: Chàng phải chiến đấu để cứu thần Prô-mê-tê và đặc biệt là đối mặt với cuộc đấu trí với thần Át-lát. Yếu tố khó khăn nhất: Theo em, cuộc đấu trí với thần Át-lát là yếu tố khó khăn nhất. Nó đòi hỏi trí tuệ và sự khôn ngoan để nhận ra âm mưu lừa gạt, chứ không chỉ sức mạnh thể chất. Tình huống "tiến thoái lưỡng nan" khi phải gánh bầu trời (một gánh nặng tượng trưng và thực tế), nếu không khéo léo sẽ bị ràng buộc suốt đời. Thử thách này kết hợp cả sức mạnh và trí tuệ, thể hiện sự trưởng thành và toàn diện của người anh hùng.
Thể loại thần thoại
Ngôi kể thứ ba
Bối cảnh Không gian: Diễn ra ở thế giới thần thoại Hy Lạp cổ đại, bao gồm những miền đất xa xôi, vương quốc của các vị thần, và nơi Hê-ra-clét gặp gỡ các vị thần và anh hùng khác. Thời gian: Không xác định cụ thể, nhưng gắn liền với bối cảnh thời kỳ cổ đại, thời đại của các anh hùng và thần thoại. d. Những sự kiện chính: Nhiệm vụ đi tìm táo vàng: Hê-ra-clét nhận nhiệm vụ lấy được những quả táo vàng của thần Hê-xperit. Giải cứu thần Prô-mê-tê: Hê-ra-clét giải cứu thần Prô-mê-tê khỏi xiềng xích của thần Zeus. Giúp thần Ê-tơ-lát: Hê-ra-clét gánh giúp thần Ê-tơ-lát bầu trời để thần có thời gian lấy táo. Đối đầu với các thế lực: Hê-ra-clét sử dụng trí thông minh và sức mạnh để đánh bại các thế lực thù địch cản đường.