Nguyễn Việt Hoàng

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Việt Hoàng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi \(x\) (cm) là độ rộng viền khung.

Ktkn:

  • Chiều dài: \(25 + 2 x\)
  • Chiều rộng: \(17 + 2 x\)

Dtkn:

\(\left(\right. 25 + 2 x \left.\right) \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) = 513\)

Khai triển:

\(425 + 84 x + 4 x^{2} = 513\)\(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)

Chia \(4\):

\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\)\(\left(\right. x + 22 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right) = 0\)\(x=1\&\text{ho}ặ\text{c}x=-22\)

Vì \(x > 0\) nên:

\(x=1\text{cm}\)


a) \(\)

Với hai đường thẳng
\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\)
\(\Delta_{1} : 5 x - 12 y + 7 = 0\)

Công thức:

\(cos⁡\alpha=\frac{\mid a_1a_2+b_1b_2\mid}{\sqrt{a_{1}^{2} + b_{1}^{2}}\sqrt{a_2^2+b}}\)

Thay số:

\(cos ⁡ \alpha = \frac{\mid 3 \cdot 5 + 4 \left(\right. - 12 \left.\right) \mid}{\sqrt{3^{2} + 4^{2}} \sqrt{5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2}}}\)\(= \frac{\mid 15 - 48 \mid}{\sqrt{25} \sqrt{169}}\)\(= \frac{33}{5 \cdot 13}\)\(cos⁡=\frac{33}{65}\)


b \(\)

\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\)

Đường thẳng vuông góc có dạng:

\(4 x - 3 y + c = 0\)

Tiếp xúc với đường tròn khi:

\(d \left(\right. I , \Delta^{'} \left.\right) = R\)\(\frac{\mid 4 \cdot 3 - 3 \left(\right. - 2 \left.\right) + c \mid}{\sqrt{4^{2} + \left(\right. - 3 \left.\right)^{2}}} = 6\)\(\frac{\mid 12 + 6 + c \mid}{5} = 6\)\(\mid 18 + c \mid = 30\)\(c = 12 \text{ho}ặ\text{c} c = - 48\)

a)

Tam thức \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m + 5\) dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Điều kiện:

  • \(a > 0\) (đúng vì \(a = 1\))
  • \(\Delta < 0\)

\(=\left(\right.m-1\left.\right)^2-4\left(\right.m+5\left.\right)\)\(= m^{2} - 2 m + 1 - 4 m - 20\)\(= m^{2} - 6 m - 19\)

Yêu cầu:

\(m^{2} - 6 m - 19 < 0\)

Giải bất phương trình:

\(m=\frac{6 \pm\sqrt{36 + 76}}{2}=\frac{6 \pm\sqrt{112}}{2}=3\pm2\sqrt{}\)

Vậy:

\(3 - 2 \sqrt{7} < m < 3 + 2 \sqrt{7}\)

a) PTHH cân bằng

\(\boxed{5 C a C_{2} O_{4} + 2 K M n O_{4} + 8 H_{2} S O_{4} \rightarrow 5 C a S O_{4} + K_{2} S O_{4} + 2 M n S O_{4} + 10 C O_{2} + 8 H_{2} O}\)


b) Tính nhanh

\(n_{K M n O_{4}} = 4 , 88 \times 10^{- 4} \times 2 , 05 \times 10^{- 3} = 1 , 00 \times 10^{- 6} \textrm{ } m o l\)

Tỉ lệ: \(2 K M n O_{4} : 5 C a C_{2} O_{4}\)

\(n_{C a^{2 +}} = \frac{5}{2} \times 10^{- 6} = 2 , 5 \times 10^{- 6} \textrm{ } m o l\)\(m_{C a^{2 +}} = 2 , 5 \times 10^{- 6} \times 40 = 1 , 0 \times 10^{- 4} g = 0 , 10 m g \&\text{nbsp}; \left(\right. t r o n g \&\text{nbsp}; 1 m L \left.\right)\)\(\Rightarrow \boxed{10 \textrm{ } m g \&\text{nbsp}; C a^{2 +} / 100 m L \&\text{nbsp}; m \overset{ˊ}{a} u}\)

Ta có công thức:

\(\Delta_{r} H^{\circ} = \sum \Delta_{f} H^{\circ} \left(\right. s p \left.\right) - \sum \Delta_{f} H^{\circ} \left(\right. t p \left.\right)\)

Dữ kiện (kJ/mol)

  • ΔfH°(CaCl₂ rắn) = −795,0
  • ΔfH°(Ca²⁺) = −542,83
  • ΔfH°(Cl⁻) = −167,16

Tính toán

Tổng enthalpy sản phẩm:

\(\left(\right. - 542 , 83 \left.\right) + 2 \left(\right. - 167 , 16 \left.\right) = - 542 , 83 - 334 , 32 = - 877 , 15\)\(\Delta_{r} H^{\circ} = - 877 , 15 - \left(\right. - 795 , 0 \left.\right) = - 877 , 15 + 795 , 0 = - 82 , 15 \&\text{nbsp};\text{kJ}/\text{mol}\)


Kết quả

\(\boxed{\Delta_{r} H_{298}^{\circ} = - 82 , 15 \&\text{nbsp};\text{kJ}/\text{mol}}\)

⇒ Quá trình hòa tan tỏa nhiệt (ΔH < 0).

a)

Quá trình oxi hóa:
Fe⁰ → Fe³⁺ + 3e

Quá trình khử:
N⁵⁺ + 3e → N²⁺

PT cân bằng:

\(\boxed{F e + 4 H N O_{3} \rightarrow F e \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{3} + N O + 2 H_{2} O}\)

Chất khử: Fe
Chất oxi hóa: HNO₃


b)

Quá trình oxi hóa:
Fe²⁺ → Fe³⁺ + e

Quá trình khử:
Mn⁷⁺ + 5e → Mn²⁺

PT cân bằng:

\(\boxed{2 K M n O_{4} + 10 F e S O_{4} + 8 H_{2} S O_{4} \rightarrow 5 F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 2 M n S O_{4} + K_{2} S O_{4} + 8 H_{2} O}\)

Chất khử: FeSO₄
Chất oxi hóa: KMnO₄


a) Cấu hình electron của nguyên tử R (Z = 20):

\(R : \textrm{ }\textrm{ } 1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{2} \textrm{ } 3 p^{6} \textrm{ } 4 s^{2}\)

(hoặc viết gọn: \(\left[\right. A r \left]\right. \textrm{ } 4 s^{2}\)).

b) Vị trí bảng tuần hoàn:

  • Chu kì 4.
  • Nhóm 2 (nhóm kim loại kiềm thổ).
  • Khối \(s\).
    Tức là nguyên tố thuộc họ kim loại kiềm thổ (ví dụ: Ca).

c) Tính chất hoá học đặc trưng:
Là kim loại kiềm thổ, đặc trưng:

  • Dễ tạo ion \(R^{2 +}\) (độ oxi hóa +2) bằng cách cho đi 2 electron \(4 s^{2}\).
  • Tác dụng với nước chậm hơn kim loại nhóm 1, tạo bazơ kiềm thổ: \(R + 2 H_{2} O \rightarrow \left(R \left(\right. O H \left.\right)\right)_{2} + H_{2} \uparrow\) (với tính phản ứng tăng dần theo chu kì).
  • Tác dụng với oxi tạo oxit bazơ (\(R O\)): \(2 R + O_{2} \rightarrow 2 R O\). Oxit này hòa tan trong nước tạo bazơ \(\left(R \left(\right. O H \left.\right)\right)_{2}\).
  • Tác dụng mạnh với halogen tạo muối ion (ví dụ \(\left(R C l\right)_{2}\)).
  • Tính kim loại: dẫn điện, dẫn nhiệt, dễ nóng chảy/ở dạng kim loại.

d) Xác định nguyên tố R theo phản ứng đốt cháy:
Đốt cháy hoàn toàn \(8,0 \&\text{nbsp};\text{g}\) R trong \(O_{2}\) thu được \(11,2 \&\text{nbsp};\text{g}\) chất rắn.

  • Khối lượng oxi kết hợp vào kim loại: \(m_{O} = 11,2 - 8,0 = 3,2 \&\text{nbsp};\text{g}\).
  • Số mol nguyên tử O trong sản phẩm: \(n_{O} = \frac{3,2}{16} = 0,2 \&\text{nbsp};\text{mol}\).

Nếu sản phẩm là oxit đơn giản \(R O\) (phù hợp với kim loại nhóm 2), thì mỗi mol R kết hợp với 1 mol O → số mol R là \(0,2 \&\text{nbsp};\text{mol}\).

  • Khối lượng nguyên tử R tính được: \(M_{R} = \frac{m_{R}}{n_{R}} = \frac{8,0}{0,2} = 40 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\).

(Phương trình minh họa: \(2 C a + O_{2} \rightarrow 2 C a O\), Ca có cấu hình \(\left[\right. A r \left]\right. 4 s^{2}\).)

a) Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3):
\(L i : 1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{1}\).
Vị trí trong bảng tuần hoàn: chu kì 2, nhóm 1 (nhóm kim loại kiềm), khối s (alkali metal), có 1 electron hóa trị ở phân lớp \(2 s\).

b) Kí hiệu các đồng vị bền theo phổ khối lượng: \;^6\mathrm{Li} (chiếm 7,5%) và \;^7\mathrm{Li} (chiếm 92,5%).
Nguyên tử khối trung bình của Li tính theo độ phong phú phần trăm:

\(\overset{ˉ}{A} = 0,075 \times 6 + 0,925 \times 7 = 0,45 + 6,475 = 6,925 \&\text{nbsp}; \left(\right. đ\text{vC} \left.\right)\)

c) Số nguyên tử (quả cầu) trong 0,554 g Li:
Số mol \(n = \frac{m}{\overset{ˉ}{A}} = \frac{0,554}{6,925} = 0,08 \&\text{nbsp};\text{mol}\).
Số nguyên tử \(N_{\text{atoms}} = n \times N_{A} = 0,08 \times 6,02 \times 10^{23} = 4,816 \times 10^{22}\).

Vậy trong 0,554 g Li có \(4,82 \times 10^{22}\) nguyên tử (làm tròn).

Na (Z = 11) và K (Z = 19) có tính chất hóa học tương tự nhau vì:

  • Chúng đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng (ns¹).
  • Cùng thuộc nhóm IA (nhóm 1) trong bảng tuần hoàn.
  • Khi phản ứng, chúng đều dễ nhường 1 electron tạo ion dương có điện tích +1.

Nguyên tố silicon (Si) nằm ở ô số 14, chu kỳ 3, nhóm IVA (nhóm 14) trong bảng tuần hoàn.