Đỗ Tùng Dương

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Tùng Dương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

ý a) 3-2căn7<m<3+2căn7

Ý b phá căn dùng hàng đẳng thức a bình trừ 2ab+b bình

a) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

b)Chu kỳ 4, nhóm IIA, nguyên tố thứ 20.


c) Tính khử mạnh.


d) Canxi (Ca).

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử Li và xác định vị trí của Li trong bảng tuần hoàn.


Nguyên tử Lithium (Li) có số hiệu nguyên tử , nghĩa là nó có 3 proton trong hạt nhân và 3 electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong trạng thái trung hòa về điện.


Cấu hình electron của nguyên tử Li được viết như sau:

Các electron lần lượt được điền vào các phân lớp theo thứ tự năng lượng:

Phân lớp 1s: chứa tối đa 2 electron 

Phân lớp 2s: chứa electron còn lại 

Vậy, cấu hình electron của nguyên tử Li là .


Để xác định vị trí của Li trong bảng tuần hoàn:


Chu kì: Số lớp electron được điền đầy đủ hoặc chưa đầy đủ là 2 (với  và ). Do đó, Li thuộc chu kì 2.

Nhóm: Số electron ở lớp ngoài cùng (lớp thứ 2) là 1 (). Do đó, Li thuộc nhóm 1.

Vì Li có electron cuối cùng điền vào phân lớp s và thuộc nhóm 1, nên nó thuộc nhóm IA.


Vị trí của Li trong bảng tuần hoàn là Chu kì 2, nhóm 1 (hoặc nhóm b) Viết kí hiệu các nguyên tử đồng vị bền và tính nguyên tử khối trung bình của Li dựa vào phổ khối lượng cho dưới đây.


Dựa vào phổ khối lượng được cung cấp, ta thấy có hai đồng vị chính của Lithium với tỉ lệ phần trăm về số nguyên tử như sau:


Đồng vị thứ nhất: Chiếm 7,5% về số nguyên tử, có số khối là 6 (tương ứng với đỉnh bên trái có giá trị thấp hơn). Kí hiệu là .

Đồng vị thứ hai: Chiếm 92,5% về số nguyên tử, có số khối là 7 (tương ứng với đỉnh bên phải có giá trị cao hơn). Kí hiệu là .


Nguyên tử khối trung bình của Lithium () được tính bằng công thức:

Trong đó,  là số khối của đồng vị thứ , và  là phần trăm số nguyên tử của đồng vị .


Áp dụng công thức với các giá trị đã cho:


Vậy, kí hiệu các nguyên tử đồng vị bền của Lithium là  và . Nguyên tử khối trung bình của Lithium là 6.925 amu.


c) Lithium là kim loại nhẹ nhất trong số các kim loại. Nếu coi mỗi nguyên tử Li là một quả cầu thì trong 0,554 gam Li có bao nhiêu quả cầu? Cho .


Để tính số nguyên tử trong một khối lượng cho trước, ta cần xác định số mol của chất đó, sau đó nhân với số Avogadro.

Khối lượng mol của Lithium (Li) tương ứng với nguyên tử khối trung bình đã tính ở phần b), tức là 6.925 gam/mol.


Khối lượng Lithium đã cho là 0,554 gam.

Số mol của Lithium trong 0,554 gam là:


Số nguyên tử (quả cầu) trong 0,554 gam Li được tính bằng cách nhân số mol với số Avogadro (N):


Vậy, trong 0,554 gam Li có khoảng  nguyên tử (quả cầu).

Na và K có tính chất hóa học tương tự nhau vì chúng đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng, dễ dàng nhường electron để tạo thành ion dương có điện tích +1.

Silicon nằm ở vị trí ô số 14, chu kì 3, nhóm 14 (IVA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a. Cấu hình electron của oxygen: $$1s^22s^22p^4$$1s22s22p4
b. Cấu hình electron theo ô orbital của oxygen:
1s: [↑↓]
2s: [↑↓]
2p: [↑↓] [↑ ] [↑ ]