Trần Bảo Ngọc
Giới thiệu về bản thân
4 kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật là:
Giải:
Đổi: 21,6km/h = 6m/s m = 2 tấn = 2000 kg
Ta có: Vt = V0 + at
=> a = (Vt - V0) / t = (6-0) / 15 = 0,4 \(\left(\frac{m}{s}\right)^2\)
Quãng đường xe đi được là:
S = (Vt^2 - Vo^2) / 2a = (6^2-0^2) / 2.0,4 = 45m
a) Ta có: F = ma = 2000.0,4 = 800 N
A = F.S = 800.45 = 36000 J
P = A / t = 36000 / 15 = 240 W
b) Ta có Fms = 0,005.N = 0,005.2000.10 = 1000 N
Ta có: Định lí II Newton: F - Fms = ma
=> F = Fms + ma = 1000 + 2000.0,4 = 1800 N
A = F.S = 1800.45 = 81000 J
P = A / t = 81000 / 15 = 5400 W
Giải:
Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m là:
\(A=10.250.10=25000\) J
Công dùng để kéo vật là:
\(A=F_1^{}*2h=1500*2*10=30000\) J
Hiệu suất của hệ thống là:
\(H=\frac{A_1^{}}{A}=\frac{25000}{30000}*100\%=83.33\%\)
Giải:
Ta có: W = \(W_{d}^{}+W_{t}^{}\)
Mà \(W_{d}^{}=\frac32W_{t}^{}\) => W = \(\frac32W_{t}^{}+W_{t}^{}=\frac52W_{t}^{}\)
=> m = \(\frac{2W}{5}=\frac{2*37.5}{5*10*3}=0,5\operatorname{kg}\)
Mà \(W_{d}^{}=\frac32W_{t}^{}\)
=> \(\frac12mv^2=\frac32mgz\)
=> \(v=\sqrt{3.gz}=9,49\) m/s
Giải:
Công của lực kéo là:
A = F.s.cosα = 200.10.cos60 = 1000 (J)
Công suất của người đó là:
P = At = \(\frac{1000}{5}\) = 200 (W).
Ta có: s = \(\frac12gt^2\)
b. Trong khoảng thời gian 0-15s Nam chuyển động thẳng đều, từ 15-20s Nam đứng yên.
c. Vận tốc xe trong 15s là: v = \(\frac{\Delta d}{t}=\frac{30}{15}=2\) m/s
Vận tốc của xe trong suốt quá trình chuyển động là:
v = \(\frac{\Delta d}{t}=\frac{30}{25}=1,2\) m/s
b. Trong khoảng thời gian 0-15s Nam chuyển động thẳng đều, từ 15-20s Nam đứng yên.
c. Vận tốc xe trong 15s là: v = \(\frac{\Delta d}{t}=\frac{30}{15}=2\) m/s
Vận tốc của xe trong suốt quá trình chuyển động là:
v = \(\frac{\Delta d}{t}=\frac{30}{25}=1,2\) m/s