Trần Bảo Ngọc
Giới thiệu về bản thân
- Công nghệ tế bào động vật là quy trình kỹ thuật được thực hiện trên các tế bào động vật (tế bào soma/mầm) nhằm duy trì và nuôi cấy chúng trong môi trường nhân tạo bên ngoài cơ thể.
- Nguyên lí dựa trên:
+ Khả năng phân chia và biệt hóa của tế bào.
+ Tính toàn năng của tế bào.
- Một số thành tựu tiêu biểu:
+ Tạo các cá thể con có bộ gene giống hệt cá thể cho nhân.
+ Nuôi cấy tế bào gốc nhằm điều trị ung thư, tiểu đường, hoặc thay thế các mô, cơ bị tổn thương.
+ Sản xuất vaccine
- Công nghệ tế bào động vật là quy trình kỹ thuật được thực hiện trên các tế bào động vật (tế bào soma/mầm) nhằm duy trì và nuôi cấy chúng trong môi trường nhân tạo bên ngoài cơ thể.
- Nguyên lí dựa trên:
+ Khả năng phân chia và biệt hóa của tế bào.
+ Tính toàn năng của tế bào.
- Một số thành tựu tiêu biểu:
+ Tạo các cá thể con có bộ gene giống hệt cá thể cho nhân.
+ Nuôi cấy tế bào gốc nhằm điều trị ung thư, tiểu đường, hoặc thay thế các mô, cơ bị tổn thương.
+ Sản xuất vaccine
a. Số tế bào sinh tinh là:
Số tinh trùng chứa NST Y/2 = 512/2 =256 TB.
Ta có: 2.2^k = 256 => k = 8.
Vậy tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 8 lần.
b.
a. Tế bào trên đang ở kì giữa quá trình nguyên phân.
Bộ NST 2n của loài trên là 2n=4.
b. Sau khi kết thúc nguyên phân, mỗi tế bào con có bộ NST 2n. Mà tổng NST đếm được sau phân bào là 192 nên ta có:
Số tế bào con = Tổng NST/ Số NST tế bào con = 192/4 = 48 tế bào.
Giả sử mỗi tế bào gốc chỉ nguyên phân 1 lần:
Tế bào tham gia = Tế bào con / 2 = 48/2 = 24 TB.
a. Phương pháp trên là phương pháp nhuộm Gram, giúp nghiên cứu hình dạng, sự sắp xếp và khả năng bắt màu (Gram dương hoặc Gram âm) của vi khuẩn.
b. Vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng hình thức phân đôi. Phương pháp nhuộm Gram không thể xác định được hình thức sinh sản của vi khuẩn.
4 kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật là:
Giải:
Đổi: 21,6km/h = 6m/s m = 2 tấn = 2000 kg
Ta có: Vt = V0 + at
=> a = (Vt - V0) / t = (6-0) / 15 = 0,4 \(\left(\frac{m}{s}\right)^2\)
Quãng đường xe đi được là:
S = (Vt^2 - Vo^2) / 2a = (6^2-0^2) / 2.0,4 = 45m
a) Ta có: F = ma = 2000.0,4 = 800 N
A = F.S = 800.45 = 36000 J
P = A / t = 36000 / 15 = 240 W
b) Ta có Fms = 0,005.N = 0,005.2000.10 = 1000 N
Ta có: Định lí II Newton: F - Fms = ma
=> F = Fms + ma = 1000 + 2000.0,4 = 1800 N
A = F.S = 1800.45 = 81000 J
P = A / t = 81000 / 15 = 5400 W
Giải:
Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m là:
\(A=10.250.10=25000\) J
Công dùng để kéo vật là:
\(A=F_1^{}*2h=1500*2*10=30000\) J
Hiệu suất của hệ thống là:
\(H=\frac{A_1^{}}{A}=\frac{25000}{30000}*100\%=83.33\%\)
Giải:
Ta có: W = \(W_{d}^{}+W_{t}^{}\)
Mà \(W_{d}^{}=\frac32W_{t}^{}\) => W = \(\frac32W_{t}^{}+W_{t}^{}=\frac52W_{t}^{}\)
=> m = \(\frac{2W}{5}=\frac{2*37.5}{5*10*3}=0,5\operatorname{kg}\)
Mà \(W_{d}^{}=\frac32W_{t}^{}\)
=> \(\frac12mv^2=\frac32mgz\)
=> \(v=\sqrt{3.gz}=9,49\) m/s
Giải:
Công của lực kéo là:
A = F.s.cosα = 200.10.cos60 = 1000 (J)
Công suất của người đó là:
P = At = \(\frac{1000}{5}\) = 200 (W).