Phan Hồng Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phan Hồng Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Phơi héo rau
    • Làm rau giảm bớt nước, rau mềm và giòn hơn khi muối.
    • Giảm bớt vi sinh vật không có lợi trên bề mặt rau, giúp dưa ít bị thối hoặc nhớt.
  • Cho thêm đường
    • Đường là nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn lactic.
    • Vi khuẩn này sẽ chuyển đường thành axit lactic, làm dưa có vị chua và ức chế vi khuẩn gây hỏng.
  • Đổ nước ngập mặt rau
    • Giúp ngăn rau tiếp xúc với không khí.
    • Tạo môi trường yếm khí, thuận lợi cho vi khuẩn lactic phát triển và hạn chế vi khuẩn gây thối.
  • Dùng vật nặng nén chặt
    • Giữ cho rau luôn chìm trong nước muối.
    • Tránh rau nổi lên tiếp xúc với không khí, không bị mốc hoặc hỏng.

a. Số tinh trùng mang NST X = Số tinh trùng mang NST Y = 512

Tổng số tinh trùng tạo thành: 512 x 2 = 1024

Số tế bào sinh tinh: 1024 : 4 = 256

Ta có 2x = 256 (x là số đợt nguyên phân)

→ x = 8

b. Vì môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hình thành 4080 NST đơn mới nên (28 - 1) x 2n = 4080 

→ 2n = 16

Vận tốc đầu:

\(v_{0} = 36 \textrm{ } k m / h = 10 \textrm{ } m / s\)

Quãng đường vật đi trong giây thứ \(n\) của chuyển động nhanh dần đều:

\(s_{n} = v_{0} + \frac{a}{2} \left(\right. 2 n - 1 \left.\right)\)

Với \(n = 4\):

\(s_{4} = v_{0} + \frac{a}{2} \left(\right. 2 \cdot 4 - 1 \left.\right)\) \(13 , 5 = 10 + \frac{a}{2} \cdot 7\) \(13 , 5 = 10 + 3 , 5 a\) \(3 , 5 a = 3 , 5\) \(a = 1 \textrm{ } m / s^{2}\)

Vậy gia tốc của vật là

\(a = 1 \textrm{ } m / s^{2}\)

Thanh AB dài \(4 \textrm{ } m\), khối lượng không đáng kể, trục quay tại \(O\).
\(F_{1} = 20 \textrm{ } N\) tại A, \(F_{2} = 100 \textrm{ } N\) tại B, \(F_{3} = 160 \textrm{ } N\) tại C.
\(O A = 1 \textrm{ } m \Rightarrow O B = A B - O A = 4 - 1 = 3 \textrm{ } m\).

Chọn chiều ngược kim đồng hồ là dương.

Mômen lực đối với điểm \(O\):

  • \(M_{1} = F_{1} \cdot O A = 20 \times 1 = 20 \textrm{ } N \cdot m\) (ngược chiều kim đồng hồ).
  • \(M_{2} = F_{2} \cdot O B = 100 \times 3 = 300 \textrm{ } N \cdot m\) (cùng chiều kim đồng hồ).
  • \(M_{3} = F_{3} \cdot O C = 160 \cdot O C\) (ngược chiều kim đồng hồ).

Vì thanh cân bằng nên tổng mômen bằng 0:

\(M_{1} + M_{3} = M_{2}\) \(20 + 160 \textrm{ } O C = 300\) \(160 \textrm{ } O C = 280\) \(O C = \frac{280}{160} = 1 , 75 \textrm{ } m\)

Vậy: \(O C = 1 , 75 \textrm{ } m\).

Vật có khối lượng \(m = 12 \textrm{ } k g\), lực kéo \(F = 30 \textrm{ } N\), hệ số ma sát trượt \(\mu = 0 , 2\), gia tốc trọng trường \(g = 9 , 8 \textrm{ } m / s^{2}\).

Trọng lực của vật:

\(P = m g = 12 \times 9 , 8 = 117 , 6 \textrm{ } N\)

Vì vật đặt trên mặt sàn ngang nên phản lực của sàn:

\(N = P = 117 , 6 \textrm{ } N\)

Lực ma sát trượt:

\(F_{m s} = \mu N = 0 , 2 \times 117 , 6 = 23 , 52 \textrm{ } N\)

Hợp lực tác dụng theo phương ngang:

\(F_{h l} = F - F_{m s} = 30 - 23 , 52 = 6 , 48 \textrm{ } N\)

Theo định luật II Newton:

\(a = \frac{F_{h l}}{m} = \frac{6 , 48}{12} = 0 , 54 \textrm{ } m / s^{2}\)

Vậy: gia tốc của vật có phương ngang, chiều cùng chiều lực kéo, độ lớn \(a = 0 , 54 \textrm{ } m / s^{2}\).

Khối lượng của vật:

\(m = 200 \textrm{ } \text{kg}\)

Độ cao cần đưa vật lên:

\(h = 10 \textrm{ } \text{m}\)

Lực kéo dây:

\(F_{1} = 1500 \textrm{ } \text{N}\)

Gia tốc trọng trường:

\(g = 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)


Công có ích của hệ thống

Công có ích chính là công dùng để nâng vật lên cao:

\(A_{\overset{ˊ}{\imath} \text{ch}} = m g h = 200 \cdot 10 \cdot 10 = 20 \textrm{ } 000 \textrm{ } \text{J}\)


Công toàn phần của lực kéo

Hệ gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động nên khi vật nâng lên độ cao \(h\) thì đầu dây phải kéo một đoạn:

\(s = 2 h = 20 \textrm{ } \text{m}\)

Công toàn phần:

\(A_{\text{to} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{n}} = F_{1} \cdot s = 1500 \cdot 20 = 30 \textrm{ } 000 \textrm{ } \text{J}\)


Hiệu suất của hệ thống

Hiệu suất:

\(H = \frac{A_{\overset{ˊ}{\imath} \text{ch}}}{A_{\text{to} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{n}}}\) \(H = \frac{20 \textrm{ } 000}{30 \textrm{ } 000} = \frac{2}{3} \approx 0,67\) \(\Rightarrow H \approx 66,7 \%\)


Đáp số:

\(H \approx 66,7 \%\)

Khối lượng của vật:

\(m = 200 \textrm{ } \text{kg}\)

Độ cao cần đưa vật lên:

\(h = 10 \textrm{ } \text{m}\)

Lực kéo dây:

\(F_{1} = 1500 \textrm{ } \text{N}\)

Gia tốc trọng trường:

\(g = 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)


Công có ích của hệ thống

Công có ích chính là công dùng để nâng vật lên cao:

\(A_{\overset{ˊ}{\imath} \text{ch}} = m g h = 200 \cdot 10 \cdot 10 = 20 \textrm{ } 000 \textrm{ } \text{J}\)


Công toàn phần của lực kéo

Hệ gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động nên khi vật nâng lên độ cao \(h\) thì đầu dây phải kéo một đoạn:

\(s = 2 h = 20 \textrm{ } \text{m}\)

Công toàn phần:

\(A_{\text{to} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{n}} = F_{1} \cdot s = 1500 \cdot 20 = 30 \textrm{ } 000 \textrm{ } \text{J}\)


Hiệu suất của hệ thống

Hiệu suất:

\(H = \frac{A_{\overset{ˊ}{\imath} \text{ch}}}{A_{\text{to} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{n}}}\) \(H = \frac{20 \textrm{ } 000}{30 \textrm{ } 000} = \frac{2}{3} \approx 0,67\) \(\Rightarrow H \approx 66,7 \%\)


Đáp số:

\(H \approx 66,7 \%\)

Khối lượng của vật:

\(m = 200 \textrm{ } \text{kg}\)

Độ cao cần đưa vật lên:

\(h = 10 \textrm{ } \text{m}\)

Lực kéo dây:

\(F_{1} = 1500 \textrm{ } \text{N}\)

Gia tốc trọng trường:

\(g = 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)


Công có ích của hệ thống

Công có ích chính là công dùng để nâng vật lên cao:

\(A_{\overset{ˊ}{\imath} \text{ch}} = m g h = 200 \cdot 10 \cdot 10 = 20 \textrm{ } 000 \textrm{ } \text{J}\)


Công toàn phần của lực kéo

Hệ gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động nên khi vật nâng lên độ cao \(h\) thì đầu dây phải kéo một đoạn:

\(s = 2 h = 20 \textrm{ } \text{m}\)

Công toàn phần:

\(A_{\text{to} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{n}} = F_{1} \cdot s = 1500 \cdot 20 = 30 \textrm{ } 000 \textrm{ } \text{J}\)


Hiệu suất của hệ thống

Hiệu suất:

\(H = \frac{A_{\overset{ˊ}{\imath} \text{ch}}}{A_{\text{to} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{n}}}\) \(H = \frac{20 \textrm{ } 000}{30 \textrm{ } 000} = \frac{2}{3} \approx 0,67\) \(\Rightarrow H \approx 66,7 \%\)


Đáp số:

\(H \approx 66,7 \%\)

Cơ năng của vật:

\(W = 37,5 \textrm{ } \text{J}\)

Tại độ cao \(h = 3 \textrm{ } \text{m}\), ta có:

\(W_{đ} = \frac{3}{2} W_{t}\)

Mà:

\(W = W_{đ} + W_{t}\)

Suy ra:

\(37,5 = \frac{3}{2} W_{t} + W_{t} = \frac{5}{2} W_{t}\) \(\Rightarrow W_{t} = \frac{37,5 \cdot 2}{5} = 15 \textrm{ } \text{J}\)


Xác định khối lượng của vật

Thế năng:

\(W_{t} = m g h\) \(15 = m \cdot 10 \cdot 3\) \(\Rightarrow m = 0,5 \textrm{ } \text{kg}\)


Xác định vận tốc của vật ở độ cao đó

Động năng:

\(W_{đ} = \frac{3}{2} W_{t} = \frac{3}{2} \cdot 15 = 22,5 \textrm{ } \text{J}\)

Mà:

\(W_{đ} = \frac{1}{2} m v^{2}\) \(22,5 = \frac{1}{2} \cdot 0,5 \cdot v^{2}\) \(\Rightarrow v^{2} = 90\) \(\Rightarrow v = \sqrt{90} = 3 \sqrt{10} \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)


Đáp số:

  • Khối lượng vật: \(m = 0,5 \textrm{ } \text{kg}\)
  • Vận tốc ở độ cao 3 m: \(v = 3 \sqrt{10} \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Trọng lượng của vật:

\(P = 200 \textrm{ } \text{N}\)

Quãng đường vật đi được:

\(s = 10 \textrm{ } \text{m}\)

Thời gian chuyển động:

\(t = 5 \textrm{ } \text{s}\)

Lực kéo hợp với phương ngang góc:

\(\alpha = 60^{\circ}\)


Công của lực kéo

Công của lực kéo được xác định bởi:

\(A = F \cdot s \cdot cos ⁡ \alpha\)

Trong đó lực kéo cân bằng với lực cản (bỏ qua ma sát), nên:

\(F = 200 \textrm{ } \text{N}\)

Suy ra:

\(A = 200 \cdot 10 \cdot cos ⁡ 60^{\circ}\)

Mà:

\(cos ⁡ 60^{\circ} = 0,5\) \(\Rightarrow A = 200 \cdot 10 \cdot 0,5 = 1000 \textrm{ } \text{J}\)


Công suất của người đó

Công suất:

\(P = \frac{A}{t} = \frac{1000}{5} = 200 \textrm{ } \text{W}\)


Đáp số:

  • Công của lực kéo: \(A = 1000 \textrm{ } \text{J}\)
  • Công suất của người kéo: \(P = 200 \textrm{ } \text{W}\)