Nguyễn Hồng Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hồng Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  1. Xác định các thông tin đã cho và các biến cần tìm.
    • Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng: $$\Delta s = 14.7 \, m$$Δs=14.7m
    • Gia tốc trọng trường: $$g = 9.8 \, m/s^{2}$$g=9.8m/s2
    • Thời gian rơi tự do của viên đá: $$t$$t(cần tìm)
  2. Thiết lập phương trình liên quan đến quãng đường rơi tự do.
    • Quãng đường vật rơi trong thời gian $$t$$t$$s = \frac{1}{2}gt^{2}$$s=21gt2
    • Quãng đường vật rơi trong thời gian $$(t-1)$$(t−1): $$s' = \frac{1}{2}g(t-1)^{2}$$s′=21g(t−1)2
    • Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng: $$\Delta s = s - s' = \frac{1}{2}gt^{2} - \frac{1}{2}g(t-1)^{2}$$Δs=ss′=21gt2−21g(t−1)2
  3. Thay các giá trị đã biết vào phương trình và giải để tìm $$t$$t
    $$14.7 = \frac{1}{2}(9.8)t^{2} - \frac{1}{2}(9.8)(t-1)^{2}$$14.7=21(9.8)t2−21(9.8)(t−1)2
    $$14.7 = 4.9t^{2} - 4.9(t^{2} - 2t + 1)$$14.7=4.9t2−4.9(t2−2t+1)
    $$14.7 = 4.9t^{2} - 4.9t^{2} + 9.8t - 4.9$$14.7=4.9t2−4.9t2+9.8t−4.9
    $$14.7 + 4.9 = 9.8t$$14.7+4.9=9.8t
    $$19.6 = 9.8t$$19.6=9.8t
    $$t = \frac{19.6}{9.8} = 2 \, s$$t=9.819.6=2s

a. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của Nam là một đường thẳng đi qua các điểm (0,0), (5,10), (10,20), (15,30).

b. Nam chuyển động thẳng đều.

c.

  1. Vận tốc trong 15s đầu: v = (30-0)/(15-0) = 2 m/s.
  2. Vận tốc trong suốt quá trình chuyển động: v = (30-0)/(15-0) = 2 m/s.
  1. Đổi các đơn vị vận tốc về m/s.
    $$v_{0} = 64.8 \text{ km/h} = 64.8 \times \frac{1000}{3600} \text{ m/s} = 18 \text{ m/s}$$v0=64.8 km/h=64.8×36001000 m/s=18 m/s
    $$v_{1} = 54 \text{ km/h} = 54 \times \frac{1000}{3600} \text{ m/s} = 15 \text{ m/s}$$v1=54 km/h=54×36001000 m/s=15 m/s
    $$v_{2} = 36 \text{ km/h} = 36 \times \frac{1000}{3600} \text{ m/s} = 10 \text{ m/s}$$v2=36 km/h=36×36001000 m/s=10 m/s
  2. Tính gia tốc của ô tô.
    $$a = \frac{v_{1} - v_{0}}{t_{1}} = \frac{15 - 18}{10} = -0.3 \text{ m/s}^{2}$$a=t1v1v0​​=1015−18=−0.3 m/s2

a.
03. Tính thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h.
$$v_{2} = v_{0} + at$$v2=v0+at
$$10 = 18 - 0.3t$$10=18−0.3t
$$0.3t = 8$$0.3t=8
$$t = \frac{8}{0.3} = \frac{80}{3} \approx 26.67 \text{ s}$$t=0.38=380≈26.67 s

b.
04. Tính thời gian để ô tô dừng hẳn.
$$v = 0 = v_{0} + at$$v=0=v0+at
$$0 = 18 - 0.3t$$0=18−0.3t
$$0.3t = 18$$0.3t=18
$$t = \frac{18}{0.3} = 60 \text{ s}$$t=0.318=60 s

c.
05. Tính quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại.
$$s = v_{0t} + \frac{1}{2}at^{2} = 18 \times 60 + \frac{1}{2} \times (-0.3) \times 60^{2} = 1080 - 540 = 540 \text{ m}$$s=v0t+21at2=18×60+21×(−0.3)×602=1080−540=540 m