Phạm Thị Thúy Nga
Giới thiệu về bản thân
Quang dưỡng (phototroph): Sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng. Hóa dưỡng (chemotroph): Sử dụng năng lượng từ các phản ứng oxy hóa hóa học (chất vô cơ hoặc hữu cơ).
Tự dưỡng (autotroph): Sử dụng CO2 làm nguồn carbon chính.
Dị dưỡng (heterotroph): Sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn carbon chính
Đổi 36, km/h = 10, m/s.
Quãng đường đi trong giây thứ n:
Sn=v0+2(2n - 1)
Với n = 4:
13,5 = 10 + a/2(7)
13,5 = 10 + 3,5a
3,5a = 3,5
a=1m/s^2
Kết luận: Gia tốc của vật a = 1, m/s^2
Lực ma sát trượt:
Ems =uN= umg = 0,2 x 12 x 9,8 = 23,52, N
Hợp lực theo phương ngang:
F = 30 - 23,52 = 6,48, N
Gia tốc của vật:
F
a = m
12 = 0,54m/s^2
Kết luận: Gia tốc của vật có phương ngang, chiều cùng chiều lực kéo, độ lớn: 0,54 m/s^2
bài 2
Ta có:
OB = AB - OA = 4 - 1 = 3,:
Điều kiện cân bằng moment tại 0:
F1• OA+ F3• OC = Fz., 20 × 1 + 160 × OC = 100 x
20 + 1600C = 300
1600C = 280
OC = 1,75m
Kết luận: OC = 1,75m
66,67%
khoảng 9,49 m/s
200W
Gọi: t: thời gian rơi tự do (giây), s: quãng đường rơi trong thời gian t, s_{1} : quãng đường rơi trong thời gian t - 1 . Ta có công thức rơi tự do: s = 1/2 g ×t² s_{1} = 1/2g ×(t - 1)² Quãng đường rơi trong giây cuối cùng: Đen ta s = s - s_{1} = 1/2g×[ t² - ( t-1)² ] => đen ta S= 1/2 g(2t - 1)
Thay số: 14,7= 1/2 × 9 ,8×(2t-1) 14, 7 = 4, 9×(2t - 1) 14, 7/4, 9= 2t - 1 3 = 2t - 1 2t = 4 t = 2 giây Kết luận: Thời gian rơi tự do của viên đá là 2 giây.
b) Mô tả chuyển động Từ t = 0 s đến t = 15 s: xe chuyển động thẳng đều (độ dịch chuyển tăng đều) – đi được 30 m trong 15 s. Từ t = 15 s đến t = 25 s: xe đứng yên (độ dịch chuyển không thay đổi, x = 30m ) c) Tính vận tốc Vận tốc tức thời / tốc độ trong từng đoạn: 0→5s: (100)/5 = 2 m/s 5→10 s: (20 - 10) / 5 = 2m / s 10→15 s: (30 - 20) / 5 = 2m / s →Như vậy trong 15 s đầu: v = 2m / s (chuyển động thẳng đều). Từ 15 ->25 s: chuyển động không đổi → v = 0 m/s (đứng yên). Vận tốc trung bình cho toàn bộ quá trình (0 →25 s) = tổng độ dịch chuyển / tổng thời gian = 30 / 25 = 1,2 m/s.
A)